Quyết định số 2121/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quy hoạch, sắp xếp và phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đô thị trong giai đoạn mới.
- Quy mô hệ thống đường tỉnh được phê duyệt (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt quy hoạch hệ thống đường tỉnh với các thông số quy mô cụ thể như sau:
- Tổng số tuyến đường tỉnh: Quy hoạch bao gồm tổng cộng 55 tuyến.
- Tổng chiều dài mạng lưới: Đạt 1.517,24 km trên toàn địa bàn tỉnh.
- Phân loại số hiệu đường tỉnh: Các tuyến đường được đánh số hiệu từ ĐT.226 đến ĐT.250 (chi tiết danh mục được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo Quyết định).
- Phương án điều chuyển quản lý các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh (Điều 2)
Nhằm tối ưu hóa công tác quản lý hành chính và bảo trì hạ tầng giao thông, Quyết định thực hiện điều chuyển một số tuyến và đoạn tuyến đường tỉnh cụ thể:
- Điều chuyển cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý: Thực hiện bàn giao quản lý đối với 01 tuyến và 02 đoạn tuyến nằm trong khu vực cửa khẩu với tổng chiều dài là 6,4 km, bao gồm:
- Tuyến ĐT.240 (đoạn Pắc Luống - Tân Thanh): Chiều dài bàn giao là 4,0 km.
- Tuyến ĐT.235 (đoạn Hữu Nghị - Bảo Lâm): Điều chuyển đoạn tuyến từ Km0 đến Km0+200 nằm trong khu vực Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, chiều dài 0,2 km.
- Tuyến ĐT.236 (đoạn Lộc Bình - Chi Ma): Điều chuyển đoạn tuyến từ Km12+800 đến Km15+00 nằm trong khu vực cửa khẩu Chi Ma, chiều dài 2,2 km.
- Điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Thực hiện bàn giao 02 đoạn tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 5,5 km cho chính quyền địa phương cấp cơ sở quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Đoạn tuyến từ Km0+00 đến Km1+800 thuộc tuyến ĐT.234 (chiều dài 1,8 km): Giao cho Ủy ban nhân dân xã Đồng Đăng quản lý.
- Đoạn tuyến từ Km1+800 đến Km5+500 thuộc tuyến ĐT.234 (chiều dài 3,7 km): Giao cho Ủy ban nhân dân phường Tam Thanh quản lý.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3 và Điều 5)
Để đảm bảo công tác bàn giao, tiếp nhận và vận hành hệ thống đường tỉnh diễn ra thông suốt, đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Lạng Sơn phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và Ủy ban nhân dân các xã, phường liên quan để tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, bàn giao các tuyến đường theo đúng quy định.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các đơn vị thực hiện thủ tục quản lý, bàn giao tài sản công; đồng thời tham mưu bố trí nguồn kinh phí cần thiết cho công tác duy tu, bảo trì các tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh sau khi hoàn thành việc điều chỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường có liên quan; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành văn bản (Điều 4)
Quyết định 2121/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2121/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của luật đường bộ và Điều 77 luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 03/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 1323/QĐ-UBND ngày 21/8/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 của UBND tỉnh về việc giao quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 228/TTr-SXD ngày 23/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với các nội dung như sau:
1. Tổng số các tuyến: 55 tuyến.
2. Tổng chiều dài các tuyến: 1.517,24 km.
3. Số hiệu: ĐT.226 đến ĐT.250.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Điều chuyển một số tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh
1. Điều chuyển 01 tuyến và 02 đoạn tuyến thuộc khu vực cửa khẩu với tổng chiều dài 6,4 km cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn quản lý, cụ thể:
a) Tuyến ĐT.240 (Pắc Luống - Tân Thanh): dài 4,0km.
b) Tuyến ĐT.235 (Hữu Nghị - Bảo Lâm): chuyển 01 đoạn tuyến từ Km0 - Km0+200 nằm trong khu vực Cửa khẩu Hữu Nghị: dài 0,2km.
c) Tuyến ĐT.236 (Lộc Bình - Chi Ma): chuyển 01 đoạn tuyến từ Km12+800 - Km15+00 nằm trong khu vực cửa khẩu Chi Ma: dài 2,2km.
2. Điều chuyển 02 đoạn tuyến đường tỉnh dài 5,5 km về UBND cấp xã quản lý, cụ thể:
a) Đoạn tuyến từ Km0+00 - Km1+800/ĐT.234, dài 1,8km cho UBND xã Đồng Đăng quản lý;
b) Đoạn tuyến từ Km1+800 - Km5+500/ĐT.234, dài 3,7km cho UBND phường Tam Thanh quản lý;
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, UBND các xã, phường tổ chức tiếp nhận, bàn giao các tuyến đường theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn quản lý, bàn giao tài sản và bố trí kinh phí duy tu, bảo trì các tuyến, đoạn tuyến sau khi điều chỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Chủ tịch UBND các xã, phường, Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC, KHỐI LƯỢNG GIAO QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 2121/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Ký hiệu | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (km) | Ghi chú |
| I . SỞ XÂY DỰNG | 1.517,24 |
| ||||
| 1 | ĐT.226 | Bình Gia - Thất Khê | Km60/QL.1B (T.T Bình Gia) | Km26+00/QL.3B | 57,52 |
|
| 2 | ĐT.227 | Pắc Khuông - Thiện Long | Km206+150/QL.279 | Nà Lù - xã Thiện Long (Giáp tỉnh Bắc Kạn) | 23,60 |
|
| 3 | ĐT.228 | Bản Pẻn - Nà Mằn | Km6+500/ĐT.229 | Cửa khẩu Bình Nghi | 13,80 |
|
| 4 | ĐT.229 | Lũng Vài - Bình Độ - Tân Minh | Km26+400/QL.4A | Km36+900 Giao ĐTTBG Tân Minh - Quốc Khánh | 36,90 |
|
| 5 | ĐT.230 | Na Sầm - Na Hình | Km14+100/QL.4A | Cửa khẩu Na Hình | 14,60 |
|
| 6 | ĐT.231 | Na Sầm - Văn Mịch - Hưng Đạo - Cốc Tàn | Km26+500/ĐT.232 | Cốc Tàn (Ranh giới LS- Bắc Kạn) | 66,60 |
|
| 7 | ĐT.232 | Vĩnh Lại - Na Sầm | Km24/QL.1B | Km15/QL.4A | 29,00 |
|
| 8 | ĐT.233 | Hoà Bình - Bình La - Gia Miễn | Km30+400/QL.1B | Km14+500/ĐT.231 | 25,90 |
|
| 9 | ĐT.234 | Quốc lộ 1A cũ | Km7+800/QL.1 | Km61+800 QL.1 | 40,20 |
|
| 10 | ĐT.235 | Tân Mỹ - Hữu Nghị - Bảo Lâm | Km4+300/QL.4A | Bảo Lâm | 14,30 |
|
| 11 | ĐT.236 | Lộc Bình - Chi Ma | T.T Lộc Bình Km22/QL.4B | Cửa Khẩu Chi Ma | 12,80 |
|
| 12 | ĐT.237 | Khuổi Khỉn - Bản Chắt | Km26+200/QL. 4B | Bản Chắt | 31,60 |
|
| 13 | ĐT.238 | Yên Trạch - Lạng Giai | Km21/QL.1 | Km40+400/QL.1 | 31,30 |
|
| 14 | ĐT.239 | Pác Ve - Điềm He | Km34+100/ĐT.234B | Km19+200/QL.1B | 23,50 |
|
| 15 | ĐT.241 | Bản Tẳng - Mẫu Sơn - Công Sơn - Hải Yến | Km14+200/QL.4B | Km24+200/ĐT.241 (Km15/ĐH.28) | 27,80 |
|
| 16 | ĐT.242 | Phố Vị - Đèo Cà | Km11+500/ĐT.245 | Đèo Cà (giáp tỉnh Bắc Ninh) | 34,10 |
|
| 17 | ĐT.243 | Gốc Me - Hữu Liên - Mỏ Nhài - Tam Canh | Gốc Me Km78+850/QL1A. | Km69+809/QL.1B | 55,00 |
|
| 18 | ĐT.244 | Minh Lễ - Quyết Thắng | Km14+600/ĐT.242 | Hang Cáo xã Quyết Thắng | 15,80 |
|
| 19 | ĐT. 245 | Hoà Thắng - Phố Vị - Hoà Sơn - Hoà Lạc | Trại Gạo (Ranh giới Lạng Sơn và Bắc Ninh) | Km69+500/ QL.1 | 25,30 |
|
| 20 | ĐT.246 | Bính Xá - Bắc Xa | Km141/QL.31 | Bản Mạ | 43,00 |
|
| 21 | ĐT.248 | Na Dương - Xuân Dương | Km30+500/QL.4B | Giáp tỉnh Bắc Ninh | 25,80 |
|
| 22 | ĐT.250 | Đồng Bục - Hữu Kiên - Đồng Mỏ | Km19/QL.4B | Km38/ĐT.234 | 61,40 |
|
| 23 | ĐT.226A | Chí Minh - Nà Cạo - Pò Cam | Km65+300/QL4A | Km41+300/QL.3B | 20,50 |
|
| 24 | ĐT.226B | Áng Mò - Đoàn Kết - Nà Cóoc | Km49+820/QL.3B | Kéo Lạn giáp Cao Bằng | 19,85 |
|
| 25 | ĐT.226C | Bình Lâm - Đội Cấn - Quốc Khánh | Km47+850/QL4A | Km9+350/QL.3B | 20,82 |
|
| 26 | ĐT.226D | Khau Ra - Quang Trung - Văn Mịch | Km191+100/QL279 | Km19+900/ĐT.226 | 23,50 |
|
| 27 | ĐT.227A | Thiện Hòa - Thiện Long - Tân Hoà | Km 217+760/QL.279 | Km7+00/ĐH.65 | 14,60 |
|
| 28 | ĐT.229A | Bản Nằm - Bình Độ - Pắc Lạn | Km43+590/QL.4A | km10+940/ĐT.228 | 24,40 |
|
| 29 | ĐT.231A | Hoa Thám - Vĩnh Yên | km 42+700/ĐT.231 | thôn Khuổi Màn xã Quý Hòa | 23,20 |
|
| 30 | ĐT.232A | Na Sầm - Văn Lãng - Hùng Việt | km37+930/QL.4A | Thôn Khuổi Hoi, xã Văn Lãng | 18,20 |
|
| 31 | ĐT.233A | Tân Văn - Điềm He - Văn Quan | Km55+300/QL1B | Km5+250/ĐT.233 | 30,80 |
|
| 32 | ĐT.234A | Bến Bắc - Khánh Khê - Bản Lỏong | Tiếp giáp đường Bến Bắc | km8+050/ĐT.234 | 30,30 |
|
| 33 | ĐT.234B | Bản Làn - Tràng Các | km16+500/QL.1B | Km12+650/ĐT.234 | 20,20 |
|
| 34 | ĐT.234C | Tri Lễ - Bằng Mạc - Vạn Linh - Chi Lăng | Km41+950/QL1B | Km63+500/QL.1 | 54,10 |
|
| 35 | ĐT.235A | Kỳ Lừa - Công Sơn - Ba Sơn | Cầu Hợp Thành | Pò Mã-xã Ba Sơn | 35,80 |
|
| 36 | ĐT.236A | Chi Ma - Tú Mịch - Bản Chắt | km11+00/ĐT.236 | km30+850/ĐT.237 | 25,00 |
|
| 37 | ĐT.238A | Nhân Lý - Chiến Thắng | km27+600/ĐT.234 | km10+900/ĐT.238 | 19,30 |
|
| 38 | ĐT.238B | Lâm Sơn - Làng Thượng | km25+800/ĐT.238 | km144+660/QL.279 | 10,86 |
|
| 39 | ĐT.239A | Lùng Pa - Pắc Kéo - Văn Quan | km23+100/QL.1B | km28+200/QL.1B | 17,70 |
|
| 40 | ĐT.239B | Khòn Khẻ - Tân Đoàn - Chợ Bãi | km181+190/QL.279 | km176+800/QL.279 | 21,60 |
|
| 41 | ĐT.240 | Điềm He- Hoàng Văn Thụ - Na Sầm | km17+100/QL.1B | km12+450/QL.4A | 21,60 |
|
| 42 | ĐT.241A | Tam Thanh - Cao Lộc - Công Sơn | Ngã Ba La Nàng, Phường Kỳ Lừa | Km 7+650/ĐH.28 | 34,10 |
|
| 43 | ĐT.242A | Hữu Lũng - Vân Nham | Km6+700/ĐT.242 | Km20+750/ĐT.242 | 14,60 |
|
| 44 | ĐT.242B | Vân Nham - Tân Lập - Đồng Bụt | Km18+600/ĐT.242 | Km7+300/ĐT.244 | 13,30 |
|
| 45 | ĐT.242C | Na Hoa - Bắc Lệ - Hòa Sơn | km2+900/ĐT.242 | km19+00/ĐT.245 | 10,20 |
|
| 46 | ĐT.243A | Bắc Sơn -Vũ Lăng | km3+200/Đ.nội thị Trường Chinh | km2+430Đ.nội thị CMT8 | 20,77 |
|
| 47 | ĐT.243B | Khau Bao - Tân Tri - Nghinh Tường | km 83+950/QL1B | xã Nghinh Tường (Thái Nguyên) | 15,02 |
|
| 48 | ĐT.243C | Mỏ Nhài - Nhất Hòa - Vũ Lễ | Km43+850/ĐT243 | Km97+650/QL1B | 30,60 |
|
| 49 | ĐT.246A | Khe Cảy - Khe Váp - Ba Chẽ (Quảng Ninh) | km74+600/QL.4B | Khe Váp, Quảng Ninh | 10,50 |
|
| 50 | ĐT.246B | Nà Lừa - Khâu Bân - Khe Bó | km48+100/QL.4B | km3+400/ĐH.48 | 39,00 |
|
| 51 | ĐT.246C | Châu Sơn - Dốc 6 độ - Kiên Mộc | km69+00/QL.4B | km8+400/ĐT.246 | 29,60 |
|
| 52 | ĐT.246D | Châu Sơn - Khe Xiếc | km61+400/QL.4B | Khe Xiếc, Bắc Giang (cũ) | 41,00 |
|
| 53 | ĐT.248A | Lợi Bác -Xuân Dương - Thái Bình | km38+900/QL.4B | km110+950/QL.31 | 46,60 |
|
| 54 | ĐT.248B | Na Dương - Sàn Viên - Khuất Xá | km1+600/đường Nhiệt điện | km7+00/ĐT.237 | 9,40 |
|
| 55 | ĐT.250A | Lôc Bình - Thống Nhất - Mẫu sơn | km12+800/QL.4B | Co Sa | 40,40 |
|
| II . BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN | 6,40 |
| ||||
| 1 |
| Tân Mỹ - Hữu Nghị - Bảo Lâm | Km0+00/ĐT.235 (CK.Hữu Nghị) | Km0+200/ĐT.235 | 0,20 |
|
| 2 |
| Lộc Bình - Chi Ma | Km12+800/ĐT.236 | Km15+00/ĐT.236 (Cửa Khẩu Chi Ma) | 2,20 |
|
| 3 |
| Pác Luống - Tân Thanh | Km8+400/QL.4A | Cửa Khẩu Tân Thanh | 4,00 |
|
| II . UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG | 5,50 |
| ||||
| 1 | ĐX58.25 | Quốc lộ 1A cũ | Km0+00/ĐT.234 | Km1+800/ĐT.234 | 1,80 | Giao cho UBND xã Đồng Đăng |
| 2 | ĐX62.07 | Quốc lộ 1A cũ | Km1+800/ĐT.234 | Km5+500/ĐT.234 | 3,70 | Giao cho UBND phường Tam Thanh |
- 1Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
- 2Quyết định 2161/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Luật Đường bộ 2024
- 4Nghị định 165/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 7Thông tư 09/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
- 8Quyết định 93/2025/QĐ-UBND bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định 47/2022/QĐ-UBND quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 2121/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 2121/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
