Tóm tắt Quyết định 2118/QĐ-CT/UBND năm 2012 về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định số 2118/QĐ-CT/UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm điều chỉnh và áp dụng thống nhất mức giá dịch vụ đối với các phương tiện vận tải hành khách khi ra, vào các bến xe trên địa bàn tỉnh. Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý hoạt động dịch vụ bến bãi, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của các bên liên quan.
Quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe
Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được tính toán dựa trên cự ly hoạt động thực tế của từng tuyến xe và tính theo đơn vị ghế (đồng/ghế). Các mức giá quy định dưới đây đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT):
- Tuyến có cự ly hoạt động dưới 50 km: Áp dụng mức giá là 600 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly hoạt động từ 50 km đến dưới 100 km: Áp dụng mức giá là 800 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly hoạt động từ 100 km đến dưới 200 km: Áp dụng mức giá là 2.000 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly hoạt động từ 200 km đến dưới 500 km: Áp dụng mức giá là 2.500 đồng/ghế.
- Tuyến có cự ly hoạt động từ 500 km trở lên: Áp dụng mức giá là 4.000 đồng/ghế.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Kể từ thời điểm quyết định này có hiệu lực, tất cả các quy định trước đây do các cơ quan có thẩm quyền ban hành trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Trách nhiệm tổ chức và thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe tỉnh Quảng Bình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng dịch vụ bến xe trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2118/QĐ-CT/UBND | Quảng Bình, ngày 12 tháng 9 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe, Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 57/TTr-TBX ngày 13 tháng 7 năm 2012 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1649/TC-GCS ngày 31 tháng 7 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
| TT | Cự ly hoạt động | Mức giá |
| 1 | Cự ly hoạt động dưới 50 km | 600 |
| 2 | Cự ly hoạt động từ 50 km đến dưới 100 km | 800 |
| 3 | Cự ly hoạt động từ 100 km đến dưới 200 km | 2.000 |
| 4 | Cự ly hoạt động từ 200 km đến dưới 500 km | 2.500 |
| 5 | Cự ly hoạt động từ 500 km trở lên | 4.000 |
Mức giá trên chưa bao gồm thuế VAT
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 428/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 4Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4Quyết định 30/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 5Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 428/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
Quyết định 2118/QĐ-CT/UBND năm 2012 về quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 2118/QĐ-CT/UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/09/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Nguyễn Xuân Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
