- Thông tin chung và Phạm vi quy hoạch
Quyết định 2117/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với các nội dung trọng tâm như sau:
- Vị trí lập quy hoạch: Thuộc địa bàn hai xã Quảng Phương và Quảng Long, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Ranh giới tiếp giáp:
- Phía Bắc: Giáp xã Quảng Lưu và xã Quảng Hưng.
- Phía Nam: Giáp tuyến đường vành đai dự kiến nối từ Quốc lộ 1A đến cầu Quảng Hải.
- Phía Đông: Giáp xã Quảng Hưng và xã Quảng Xuân.
- Phía Tây: Giáp đường dây tải điện 500KV chạy qua xã Quảng Phương.
- Tổng diện tích quy hoạch: 857,7 ha.
- Tính chất đô thị: Là thị trấn huyện lỵ, đóng vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, dịch vụ và thương mại của huyện Quảng Trạch.
- Quy mô dân số và Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030
Dự báo quy mô dân số phát triển theo các giai đoạn:
- Giai đoạn đến năm 2020: Khoảng 10.000 người.
- Giai đoạn đến năm 2030: Khoảng 20.000 người.
Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 được phân bổ cụ thể trên tổng diện tích 857,7 ha:
- Đất xây dựng đô thị (559,17 ha - chiếm 100% diện tích đất xây dựng đô thị):
- Đất dân dụng (362,93 ha - chiếm 64,91%): Bao gồm đất khu ở (181,58 ha); đất cơ quan hành chính (25,90 ha); đất công trình công cộng (16,66 ha); đất giáo dục, đào tạo (12,81 ha); đất công trình y tế (3,96 ha); đất dịch vụ hỗn hợp (7,69 ha); đất du lịch nghỉ dưỡng hồ Bầu Mây (3,95 ha); đất cây xanh TDTT, công viên, vườn hoa (34,88 ha); đất giao thông trục chính đô thị (75,50 ha).
- Đất ngoài dân dụng (196,24 ha - chiếm 35,09%): Bao gồm đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (0,20 ha); đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (17,62 ha); đất giao thông đối ngoại (10,08 ha); đất cây xanh cách ly, phòng hộ, mặt nước chuyên dụng (77,83 ha); đất đầu mối kỹ thuật (5,43 ha); đất nghĩa địa (38,80 ha); đất dự trữ phát triển (46,28 ha).
- Đất khác (298,53 ha): Bao gồm đất lúa, màu (11,36 ha); đất lâm nghiệp (61,98 ha); đất cát chưa sử dụng (197,58 ha); kênh mương, thủy lợi (27,61 ha).
- Định hướng phát triển không gian đô thị
Đô thị được tổ chức xây dựng tập trung xung quanh hồ Bàu Sen, định hướng mở rộng về phía Nam (kết nối thị xã Ba Đồn) và phía Đông (kết nối Quốc lộ 1A, Khu kinh tế Hòn La và biển):
- Khu Trung tâm hành chính cấp huyện: Đặt tại phía Bắc hồ Bàu Sen, tổ chức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, kết nối quảng trường và không gian xanh mở ra hồ Bàu Sen.
- Khu trung tâm văn hóa: Bố trí đối diện trung tâm hành chính ở phía Bắc hồ Bàu Sen, gồm trung tâm hội nghị, nhà văn hóa đa năng.
- Khu trung tâm thị trấn: Xây dựng tại phía Nam hồ Bàu Sen, hợp khối hiện đại, gắn kết quảng trường và trung tâm thương mại dịch vụ.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: Đặt tại phía Nam hồ Bàu Sen, gồm chợ thị trấn, bến xe, nhà văn hóa đa năng, các trung tâm thương mại cao cấp, quỹ đất văn phòng.
- Khu trung tâm thể dục thể thao: Bố trí tổ hợp công trình TDTT hiện đại phía Tây hồ Bàu Sen.
- Khu công viên cây xanh & dịch vụ nghỉ dưỡng: Khai thác cảnh quan hồ Bàu Sen làm công viên cây xanh, điểm du lịch, vui chơi giải trí. Khai thác khu vực hồ Bầu Mây làm dịch vụ nghỉ dưỡng, giải trí gắn với mặt nước.
- Khu trung tâm giáo dục: Tập trung ở phía Tây hồ Bàu Sen, gồm trường PTTH, trường dạy nghề kết hợp thể thao.
- Khu trung tâm y tế: Bệnh viện huyện bố trí ở phía Nam thị trấn trên trục đường nối với thị xã Ba Đồn.
- Khu ở đô thị: Tổ chức ở phía Bắc, Tây và Nam hồ Bàu Sen phục vụ 20.000 dân. Trong các khu ở có đầy đủ trường THCS, tiểu học, mầm non và thương mại dịch vụ nhỏ.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí phía Tây thị trấn, gần KCN thị xã Ba Đồn, tập trung phát triển nghề truyền thống, chế biến nông - hải sản, vật liệu xây dựng.
- Khu dự trữ phát triển: Định hướng mở rộng về phía Nam và phía Đông.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cao độ nền xây dựng tối thiểu (Hxd): Đất dân dụng > 4,2m; Đất công nghiệp > 7,2m; Đất công viên cây xanh > 3,0m.
- Độ dốc nền i = 0,004 hướng về các sông, suối chính. Chiều cao đắp nền trung bình từ 0,5m đến 1,0m.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, chia làm 3 lưu vực chính (Lưu vực 1 phía Tây Bắc, Lưu vực 2 phía Đông, Lưu vực 3 phía Bắc-trung tâm) đều thu gom thoát qua mương Cầu Máng rồi xả ra Sông Gianh.
- Hệ thống giao thông:
- Trục chính đô thị: Tuyến N1 (rộng 42m), Tuyến N2 (rộng 36m nối Quốc lộ 1A), Tuyến D1 (rộng 25m), Tuyến D2 (rộng 42m nối thị xã Ba Đồn), Tuyến D3 (rộng 36m), Tuyến D4 (rộng 25m nối KKT Hòn La).
- Đường khu vực: Mạng lưới dạng ô bàn cờ, mặt cắt ngang từ 13,5m đến 53,0m.
- Công trình giao thông: Bố trí bến xe cạnh tuyến N2; 2 bãi đỗ xe tập trung tại khu trung tâm hành chính và trung tâm thị trấn; nút giao thông đồng mức tại các giao lộ chính.
- Cấp nước: Nhu cầu cấp nước đạt 3.000 m3/ngày.đêm (năm 2020) và 6.000 m3/ngày.đêm (năm 2030). Giai đoạn đầu khai thác nguồn nước hồ Bàu Sen; dài hạn nâng cấp từ dự án Rào Nan và hồ Vực Tròn. Xây dựng nhà máy nước công suất 6.000 m3/ngày.đêm; mạng lưới ống mạch vòng; họng cứu hỏa bán kính 150m.
- Cấp điện: Nhu cầu công suất: 4.699 KW (năm 2020) và 8.963 KW (năm 2030). Nguồn cấp từ trạm 110KV Ba Đồn (110/35/22KV - 2x25MVA). Lưới phân phối 22KV mạch vòng vận hành hở. Lưới hạ thế 0,4KV bán kính 300-500m. Chiếu sáng trục trung tâm đi ngầm cáp XLPE.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải: Nhu cầu 1.440 m3/ngày.đêm (ngắn hạn) và 2.880 m3/ngày.đêm (dài hạn), tỷ lệ thu gom 80%. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, xử lý qua bể tự hoại rồi chuyển về trạm xử lý tập trung, đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 trước khi xả ra kênh Kịa đổ vào sông Gianh.
- Rác thải: Tỷ lệ thu gom 75% - 85%. Phân loại tại nguồn, vận chuyển về khu xử lý tập trung kết hợp với thị xã Ba Đồn. Rác y tế và công nghiệp xử lý riêng.
- Nghĩa trang: Khoanh vùng cải tạo nghĩa trang hiện hữu và nghĩa trang Cồn Nền thành công viên nghĩa trang; dài hạn dùng chung nghĩa trang tập trung của thị xã Ba Đồn.
- Thông tin liên lạc: Tổng dung lượng chuyển mạch 6.000 số, đạt mật độ 26 máy/100 dân. Ngầm hóa cáp ngoại vi, phát triển mạng cáp quang, Internet băng thông rộng ADSL và mạng không dây (Wimax).
- Tổ chức thực hiện
- UBND huyện Quảng Trạch chịu trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch được duyệt để cán bộ và nhân dân biết, thực hiện.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải), Thủ trưởng các sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch, Chủ tịch UBND xã Quảng Phương, Chủ tịch UBND xã Quảng Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2117/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2013 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 26/8/2013 của UBND huyện Quảng Trạch kèm theo hồ sơ trình phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1062/BC-SXD ngày 30/8 /2013 về việc thẩm định Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích khu vực quy hoạch.
- Vị trí khu vực quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch thuộc địa bàn xã Quảng Phương và xã Quảng Long, huyện Quảng Trạch.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Lưu và xã Quảng Hưng;
+ Phía Nam giáp đường vành đai dự kiến nối từ quốc lộ 1A đến cầu Quảng Hải;
+ Phía Đông giáp xã Quảng Hưng và xã Quảng Xuân;
+ Phía Tây giáp tuyến đường dây tải điện 500KV qua xã Quảng Phương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 857,7ha.
3. Tính chất khu vực quy hoạch: Là thị trấn huyện lỵ, là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, dịch vụ và thương mại của huyện Quảng Trạch.
- Giai đoạn đến năm 2020: khoảng 10 000 người;
- Giai đoạn đến năm 2030: khoảng 20 000 người.
5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
Bảng cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030.
| STT | LOẠI ĐẤT | DIỆN TÍCH (ha) | TỶ LỆ (%) |
| A | ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ ( A=A1+ A2) | 559.17 | 100 |
| A1 | ĐẤT DÂN DỤNG | 362.93 | 64.91 |
| 1 | Đất khu ở | 181.58 | 32.47 |
| 2 | Đất cơ quan hành chính | 25.90 | 4.63 |
| 3 | Đất xây dựng công trình công cộng | 16.66 | 2.98 |
| 4 | Đất giáo dục, đào tạo | 12.81 | 2.29 |
| 5 | Đất công trình y tế | 3.96 | 0.71 |
| 6 | Đất dịch vụ hỗn hợp | 7.69 | 1.38 |
| 7 | Đất du lịch nghỉ dưỡng hồ Bầu Mây | 3.95 | 0.71 |
| 8 | Đất cây xanh TDTT, công viên, vườn hoa | 34.88 | 6.24 |
| 9 | Đất giao thông trục chính đô thị | 75.50 | 13.50 |
| A2 | ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG | 196.24 | 35.09 |
| 1 | Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng | 0.20 | 0.04 |
| 2 | Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | 17.62 | 3.15 |
| 3 | Đất giao thông đối ngoại | 10.08 | 1.80 |
| 4 | Đất cây xanh cách ly, phòng hộ, mặt nước chuyên dụng | 77.83 | 13.92 |
| 5 | Đất đầu mối kỹ thuật | 5.43 | 0.97 |
| 6 | Đất nghĩa địa | 38.8 | 6.94 |
| 7 | Đất dự trữ phát triển | 46.28 | 8.27 |
| B | ĐẤT KHÁC | 298.53 | 100.00 |
| 1 | Đất lúa, màu | 11.36 | 3.81 |
| 2 | Đất lâm nghiệp | 61.98 | 20.76 |
| 3 | Đất cát (chưa sử dụng) | 197.58 | 66.18 |
| 4 | Kênh mương, thủy lợi | 27.61 | 9.25 |
| C | TỔNG C = A+B | 857.7 |
|
| Các chỉ tiêu kỹ thuật của đồ án được quy định cụ thể tại bản vẽ kèm theo | |||
6. Định hướng phát triển không gian
Tổ chức xây dựng đô thị xung quanh hồ Bàu Sen, đồng thời định hướng phát triển mở rộng đô thị về phía Nam (kết nối với thị xã Ba Đồn); về phía Đông (kết nối với Quốc lộ 1A và Khu Kinh tế Hòn La và biển), với các chức năng chính như sau:
- Khu Trung tâm hành chính cấp huyện: bố trí tại khu vực phía Bắc hồ Bàu Sen, nằm trên trục trung tâm hành chính, hình thức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, gắn kết với quảng trường, trục không gian xanh đô thị với hướng mở ra hồ Bàu Sen.
- Khu trung tâm văn hoá: bố trí đối diện với khu trung tâm hành chính về phía Bắc hồ Bàu Sen, bao gồm các chức năng: Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa đa năng,...
- Khu trung tâm thị trấn: bố trí xây dựng tại khu vực phía Nam hồ Bàu Sen, hình thức xây dựng hợp khối, kiến trúc hiện đại, gắn kết quảng trường với trung tâm thương mại dịch vụ phía Nam.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: bố trí tại phía Nam hồ Bàu Sen, gồm các chức năng như: Chợ thị trấn, bến xe thị trấn, Nhà văn hóa đa năng, các trung tâm thương mại - dịch vụ cao cấp, quỹ đất văn phòng...
- Khu trung tâm thể dục thể thao: tổ hợp các công trình thể dục thể thao được bố trí về phía Tây hồ Bàu Sen, hình thức kiến trúc hiện đại, màu sắc hình khối phù hợp với không gian xung quanh.
- Khu trung tâm công viên cây xanh: khai thác địa hình, không gian mặt nước hồ Bàu Sen để tổ chức trung tâm công viên cây xanh, các điểm du lịch, vui chơi giải trí, kết hợp khai thác dịch vụ ven hồ.
- Khu Trung tâm giáo dục: bố trí tập trung về phía Tây hồ Bàu Sen, bao gồm: Trường PTTH, Trường dạy nghề, kết hợp thể dục thể thao...
- Khu trung tâm y tế: bố trí Bệnh viện huyện tại khu vực phía Nam thị trấn trên trục đường kết nối với trung tâm thị xã Ba Đồn có hình thức kiến trúc phù hợp.
- Khu dịch vụ nghỉ dưỡng: tổ chức tại khu vực hồ Bàu Mây theo mô hình khu vui chơi giải trí kết hợp mặt nước và nghỉ dưỡng cho nhân dân thị trấn và các khu vực phụ cận.
- Khu ở đô thị: tổ chức tại khu vực phía Bắc, phía Tây và phía Nam hồ Bàu Sen với diện tích đất ở cho 20.000 người, tại các khu ở bố trí các công trình như: Trường THCS, Trường Tiểu học, Trường Mầm non, các cụm công trình thương mại dịch vụ nhỏ, phục vụ các nhu cầu thiết yếu tại các trung tâm khu ở.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: bố trí phía Tây thị trấn gần với Khu công nghiệp thị xã Ba Đồn. Tập trung phát triển ngành nghề truyền thống, các ngành nghề chế biến nông, hải sản, vât liệu xây dựng.
- Các khu dự trữ phát triển đô thị: các khu dự trữ phát triển đô thị ngoài 2030 hoặc có những đột biến về nhu cầu mở rộng đô thị trước năm 2030, được phát triển mở rộng về phía Nam và phía Đông theo ranh giới của đồ án quy hoạch.
7. Giải pháp tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Khu vực đất công trình dân dụng: cao độ nền xây dựng Hxd > 4,2m.
- Khu vực đất công nghiệp: cao độ nền xây dựng Hxd > 7,2m.
- Khu vực đất công viên cây xanh: cao độ nền xây dựng Hxd > 3,0m.
- Tổ chức hướng dốc san nền mặt bằng về phía các sông, suối chính trong khu vực thiết kế và độ dốc nền i= 0,004 để đảm bảo thoát nước tự chảy.
- Tại các ngã ba, ngã tư thiết kế hướng dốc nền tự chảy về phía các trục đường giao thông.
- Khu vực san nền: có một số cao độ nền thấp, khi xây dựng chỉ cần đắp nền đến cao độ khống chế, chiều cao trung bình đắp nền từ 0,5m đến 1,00m.
7.2. Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa xây dựng riêng với hệ thống thoát nước thải, được chức thành 3 lưu vực thoát nước chính, cụ thể:
- Lưu vực 1: nằm về phía phía Tây Bắc, hướng thoát nước theo hệ thống cống thoát nước dọc theo các trục đường giao thông chính, đường khu vực và toàn bộ chảy vào hệ thống mương Cầu Máng sau đó chảy ra Sông Gianh.
- Lưu vực 2: nằm về phía phía Đông, hướng thoát nước về phía trục tiêu chính nằm ở giữa khu vực thiết kế, sau đó chảy vào hồ Bầu Sen, chảy vào mương Cầu Máng và chảy ra Sông Gianh.
- Lưu vực 3: nằm ở giữa khu vực thiết kế về phía Bắc, hướng thoát nước về hệ thống cống chính được thiết kế đồng bộ và toàn bộ lưu lượng nước chảy ra mương Cầu Máng, sau đó chảy ra Sông Gianh.
7.3. Giao thông:
- Đường chính đô thị được quy hoạch 4 trục giao thông chính kết nối giữa trung tâm thị trấn huyện lỵ mới với quốc lộ 1A và đô thị Ba Đồn, cụ thể:
+ Tuyến N1 (trục chính đô thị - hướng từ Tây sang Đông) có mặt cắt ngang rộng 42m.
+ Tuyến N2 (trục chính đô thị - hướng từ Tây sang Đông, kết nối thị trấn với Quốc Lộ 1A) có mặt cắt ngang rộng 36m.
Tuyến D1 (trục chính đô thị - hướng từ Bắc sang Nam) có mặt cắt ngang rộng 25m.
+ Tuyến D2 (trục chính đô thị - hướng từ Bắc sang Nam, kết nối thị trấn với thị xã Ba Đồn) có mặt cắt ngang rộng 42m.
Tuyến D3 (trục chính đô thị - hướng từ Bắc sang Nam) có mặt cắt ngang rộng 36m.
+ Tuyến D4 (hướng từ Bắc sang Nam, kết nối thị trấn với Khu kinh tế Hòn La) có mặt cắt ngang rộng 25m.
- Đường khu vực: tổ chức theo mạng lưới giao thông ô bàn cờ với mặt cắt ngang đường từ 13,5m đến 53,0m (trục cảnh quan).
- Công trình đầu mối giao thông: bố trí bến xe cạnh tuyến N2 kết nối với Quốc lộ 1A, hai bãi đỗ xe tập trung tại khu vực trung tâm hành chính mới của huyện và thị trấn.
- Nút giao thông: tổ chức nút giao thông đồng mức tại các vị trí giao cắt của các tuyến đường chính.
7.4. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thị trấn đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày. đêm, đến năm 2030 là: 6.000 m3/ngày .đêm
- Nguồn nước: trước mắt lấy nguồn nước tại hồ Bàu Sen để cấp nước sinh hoạt cho thị trấn huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch. Về lâu dài nâng cấp Dự án cấp nước Rào Nan và nghiên cứu phương án cấp nước từ hồ Vực Tròn.
- Công trình đầu mối: dự kiến tại khu vực thị trấn huyện lỵ Quảng Trạch mới xây dựng một nhà máy nước công suất 6.000m3/ngđ.
- Mạng lưới phân phối: xây dựng các tuyến đường ống cấp nước theo dạng mạch vòng. Tuyến ống dẫn chính được bố trí dọc theo các trục giao thông chính của đô thị từ đó cấp vào các khu dân cư. Sử dụng hệ thống cứu hoả áp lực thấp với khoảng cách các họng cứu hoả có bán kính 150m.
7.5. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: giai đoạn đầu đến 2020: 4.699KW (tương đương 5.874KVA); giai đoạn đến 2030: 8.963KW (tương đương 11.204KVA).
- Nguồn điện: nguồn điện cấp cho thị trấn huyện lỵ mới huyện Quảng Trạch từ trạm 110KV Ba Đồn - 110/35/22KV- 2x 25MVA.
- Các trạm biến áp hạ thế: trong khu vực trung tâm thị trấn dùng loại trạm treo hoặc trạm xây, các trạm hạ thế được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ.
- Mạng lưới:
+ Lưới điện phân phối: sử dụng lưới điện phân phối 22KV theo tiêu chuẩn.
+ Lưới điện 22 KV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%.
+ Lưới điện hạ thế đi nổi, có thể bố trí đi chung cột với với lưới điện phân phối 22KV. Bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế trong khoảng 300-500 m.
+ Lưới chiếu sáng: tại các trục đường trung tâm bố trí tuyến đi ngầm, dùng dây cáp XLPE 4x25 chôn trực tiếp trong đất. Các khu vực còn lại đi tuyến nổi kết hợp đi chung cột với lưới 0,4KV.
7.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Nhu cầu thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn: 1440m3/ng.đ, dài hạn: 2880 (m3/ngày đêm).
+ Tỉ lệ thu gom: 80%.
+ Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu công cộng sau khi được xử lý tại chỗ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được dẫn về các trạm xử lý nước thải tập trung đã được bố trí theo lưu vực thoát nước.
- Toàn bộ nước thải của đô thị sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 5945- 2005 sẽ được đổ về kênh Kịa thoát ra sông Gianh.
- Rác thải:
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 75% (GĐ ngắn hạn), 85% (GĐ dài hạn).
+ Rác thải sinh hoạt: toàn đô thị tổ chức mạng lưới điểm gom rác và chuyến về khu xử lí tập trung kết hợp với thị xã Ba Đồn. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại từ các hộ gia đình và thu gom, chuyên chở đến khu xử lý tập trung của huyện.
+ Chất thải rắn công nghiệp và y tế được thu gom xử lí riêng.
- Nghĩa trang:
+ Các khu nghĩa trang hiện hữu được giữ lại, khoanh vùng, trồng cây xanh để cải tạo thành công viên nghĩa trang.
+ Cải tạo nghĩa trang Cồn Nền theo mô hình công viên nghĩa trang. Về lâu dài sử dụng chung khu nghĩa trang tập trung của thị xã Ba Đồn.
7.7. Thông tin liên lạc:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin có công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp cả thị trấn và các xã lân cận theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Hệ thống chuyển mạch: Quy hoạch hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng 6000 số với hệ số sử dụng là 70%, đạt mật độ 26 máy/ 100 dân.
- Truyền dẫn: đảm bảo các đường trung kế giữa các tổng đài là cáp quang tạo thành mạch vòng, mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng...
- Mạng ngoại vi: thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, sử dụng chung bể, hộp kỹ thuật trên các tuyến đường đô thị.
- Mạng Internet phát triển mạng băng thông rộng ADSL đồng thời nghiên cứu triển khai mạng không dây (wimax).
Điều 2. Giao cho UBND huyện Quảng Trạch tổ chức công bố quy hoạch được duyệt để cán bộ, nhân dân trong khu vực được biết, thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông - Vận tải; thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch; Chủ tịch UBND xã Quảng Phương; Chủ tịch UBND xã Quảng Long và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định theo hướng đạt chuẩn đô thị loại V
- 2Quyết định 4464/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000
- 3Quyết định 4465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000
- 4Quyết định 3119/QĐ-CT/UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4Quyết định 1929/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định theo hướng đạt chuẩn đô thị loại V
- 5Quyết định 4464/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000
- 6Quyết định 4465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000
- 7Quyết định 3119/QĐ-CT/UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000 do tỉnh Quảng Bình ban hành
Quyết định 2117/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030
- Số hiệu: 2117/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Nguyễn Hữu Hoài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
