Giới thiệu chung về Quyết định 2112/QĐ-CTN
Quyết định số 2112/QĐ-CTN là văn bản do Chủ tịch nước ban hành vào năm 2016, quyết định về việc giải quyết quốc tịch cho người nước ngoài hoặc người không quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam. Đây là văn bản mang tính cá biệt nhưng có ý nghĩa pháp lý quan trọng, thể hiện chính sách nhân đạo và sự ghi nhận của Nhà nước Việt Nam đối với nguyện vọng chính đáng của các cá nhân muốn trở thành công dân Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quyết định 2112/QĐ-CTN
Văn bản quy định chi tiết về đối tượng được nhập quốc tịch, thời điểm phát sinh hiệu lực pháp luật và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành, cụ thể như sau:
- Cho phép nhập quốc tịch Việt Nam: Quyết định chính thức cho phép 03 cá nhân hiện đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh được nhập quốc tịch Việt Nam. Danh sách cụ thể của các cá nhân này được ban hành kèm theo Quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Các cơ quan và cá nhân sau đây có trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Các cá nhân có tên trong danh sách được cho nhập quốc tịch kèm theo Quyết định.
Lưu ý: Danh sách chi tiết về nhân thân của 03 cá nhân được nhập quốc tịch được đính kèm trực tiếp cùng văn bản gốc của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2112/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 294/TTr-CP ngày 05/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH CƯ TRÚ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 2112/QĐ-CTN ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch nước)
| 1. Tôn Lai Chánh, sinh ngày 15/9/1967 tại Campuchia Hiện trú tại: 124 lô B cư xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh Lấy tên gọi Việt Nam là: Tôn Thị Trân | Giới tính: Nữ
|
| 2. Tôn Lai Ngùa, sinh ngày 08/9/1965 tại Campuchia Hiện trú tại: 124 lô B cư xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh Lấy tên gọi Việt Nam là: Tôn Thị Nga | Giới tính: Nữ
|
| 3. Tôn Kính, sinh ngày 20/11/1961 tại Campuchia Hiện trú tại: 124 lô B cư xá Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh Lấy tên gọi Việt Nam là: Tôn Thị Thu. | Giới tính: Nữ
|
- 1Quyết định 1266/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2Quyết định 1915/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3Quyết định 1916/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4Quyết định 2386/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5Quyết định 2418/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 2Hiến pháp 2013
- 3Quyết định 1266/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4Quyết định 1915/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5Quyết định 1916/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6Quyết định 2386/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7Quyết định 2418/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
Quyết định 2112/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 2112/QĐ-CTN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/10/2016
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1135 đến số 1136
- Ngày hiệu lực: 03/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
