Tóm tắt Quyết định 2111/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên
Quyết định 2111/QĐ-UBND ban hành Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ cho việc tiếp cận, khai thác và bảo vệ nguồn tài liệu lưu trữ lịch sử của địa phương. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Quy chế phân định rõ thẩm quyền phê duyệt yêu cầu khai thác tài liệu lưu trữ của các cơ quan chức năng:
- Giám đốc Sở Nội vụ: Có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng đối với các tài liệu thuộc Danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh Phú Yên. Đồng thời, Giám đốc Sở Nội vụ cũng là người quyết định cho phép các tổ chức, cá nhân trong nước khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc độ "Mật" đang được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. Chi cục trưởng cũng là người quyết định việc sử dụng đối với các tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.
- Quyền và trách nhiệm của người khai thác, sử dụng tài liệu
Quy chế quy định cụ thể quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ của độc giả khi tiếp cận tài liệu:
- Quyền lợi: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các mục đích chính đáng khác sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt. Độc giả được sử dụng các công cụ tra cứu tài liệu dưới sự hướng dẫn của viên chức lưu trữ.
- Trách nhiệm bảo mật và bảo quản: Người sử dụng tài liệu phải tuyệt đối giữ bí mật thông tin tài liệu theo chế độ bảo mật hiện hành của Nhà nước; chấp hành nghiêm túc nội quy phòng đọc; không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi chụp ảnh khi chưa được phép, tẩy xóa, viết, vẽ, đánh dấu, làm nhàu, gấp, xé rách, làm bẩn tài liệu hoặc làm đảo lộn trật tự tài liệu trong hồ sơ. Khi được phép mang tài liệu ra khỏi cơ quan lưu trữ để phục vụ công vụ, phải hoàn trả nguyên vẹn tài liệu gốc.
- Nghĩa vụ tài chính: Độc giả có trách nhiệm nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu, phí sao chụp, chứng thực tài liệu và phí làm thẻ độc giả theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Xử lý tài liệu hư hỏng: Đối với những tài liệu có nguy cơ bị hư hỏng vật lý, độc giả chỉ được phép khai thác trực tiếp tại Phòng đọc hoặc mượn phục vụ công vụ dưới dạng bản sao hợp pháp để bảo vệ bản gốc.
- Quy trình tiếp nhận và thời hạn giải quyết yêu cầu khai thác
Công tác tiếp nhận và xử lý yêu cầu của độc giả được thực hiện theo quy trình hành chính công khai, minh bạch:
- Thời gian tiếp nhận: Việc tiếp nhận yêu cầu được thực hiện vào các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Trong các trường hợp đặc biệt phục vụ yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Lãnh đạo Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ sẽ bố trí viên chức phục vụ ngoài giờ hành chính.
- Thời hạn giải quyết cụ thể:
- Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Thời hạn giải quyết tối đa là 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Nội vụ: Thời hạn giải quyết tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi: Thời hạn giải quyết tối đa là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trách nhiệm của cơ quan Lưu trữ lịch sử
Quy chế quy định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân làm công tác lưu trữ:
- Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ: Chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các yêu cầu khai thác đặc biệt; tổ chức vận hành phòng đọc; ban hành các quy định nội bộ phù hợp; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; niêm yết công khai các thủ tục, biểu mẫu tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử; quản lý an toàn tuyệt đối tài liệu và các công cụ tra cứu.
- Lưu trữ viên phụ trách phòng đọc: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, làm thủ tục giao nhận tài liệu; hướng dẫn độc giả sử dụng công cụ tra cứu và chấp hành nội quy; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ bảo mật; theo dõi sát sao quá trình khai thác để kịp thời ngăn chặn các hành vi xâm hại tài liệu.
- Quy định chi tiết về hoạt động tại Phòng đọc
Để bảo đảm an toàn cho tài liệu và trật tự tại phòng đọc, các quy định kỹ thuật được áp dụng nghiêm ngặt:
- Thủ tục đăng ký: Độc giả phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Nếu sử dụng tài liệu phục vụ công tác phải có thêm Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản. Độc giả phải hoàn thành Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu và Phiếu yêu cầu đọc tài liệu.
- Thẻ độc giả: Độc giả có nhu cầu sử dụng tài liệu liên tục từ 05 ngày trở lên bắt buộc phải làm Thẻ độc giả. Thẻ có thời hạn sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp, yêu cầu độc giả cung cấp 02 ảnh kích thước 2x3 và xuất trình giấy tờ tùy thân.
- Giới hạn phục vụ tài liệu: Mỗi lần phục vụ không quá 10 hồ sơ (đơn vị bảo quản). Thời gian độc giả được giữ tài liệu để nghiên cứu tại phòng đọc tối đa là 02 tuần cho mỗi lần yêu cầu. Độc giả phải hoàn trả tài liệu cũ mới được nhận tài liệu tiếp theo.
- Nguyên tắc ưu tiên bản sao và số hóa: Đối với những tài liệu đã được số hóa, cơ quan lưu trữ chỉ cung cấp bản số hóa cho độc giả, tuyệt đối không xuất trình bản gốc. Tài liệu đặc biệt quý, hiếm cũng chỉ được khai thác qua bản sao.
- Các trường hợp tạm dừng phục vụ: Tài liệu có tình trạng vật lý quá yếu, dễ rách nát; tài liệu đang trong quá trình chỉnh lý, tu bổ, phục chế, khử trùng, khử axit, số hóa, đóng quyển hoặc đang được biên tập để công bố, trưng bày triển lãm.
- Công tác sao tài liệu và chứng thực lưu trữ
Hoạt động sao và chứng thực tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên được thực hiện theo các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ:
- Giá trị pháp lý: Bản sao tài liệu lưu trữ và bản chứng thực lưu trữ do Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Phú Yên thực hiện có giá trị pháp lý tương đương như bản gốc trong tất cả các quan hệ, giao dịch hành chính và dân sự.
- Thủ tục yêu cầu: Độc giả điền thông tin vào Phiếu yêu cầu sao tài liệu hoặc Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận thay, người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp kèm theo Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.
- Trách nhiệm chứng thực: Việc thực hiện chứng thực phải bảo đảm tính trung thực, khách quan và chính xác. Người thực hiện chứng thực phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung xác nhận.
- Lưu trữ hồ sơ chứng thực: Toàn bộ hồ sơ chứng thực bao gồm Phiếu yêu cầu chứng thực và Bản lưu chứng thực tài liệu phải được đưa vào lưu trữ bảo quản với thời hạn tối thiểu là 20 năm kể từ ngày thực hiện chứng thực.
- Các hình thức khai thác, công bố tài liệu khác
Bên cạnh việc phục vụ tại phòng đọc, tài liệu lưu trữ còn được khai thác qua nhiều kênh thông tin khác:
- Xuất bản ấn phẩm lưu trữ: Sở Nội vụ thành lập hội đồng chuyên môn để thẩm định, lựa chọn tài liệu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt xuất bản. Chỉ những tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi mới được phép xuất bản thành ấn phẩm.
- Triển lãm, trưng bày: Chi cục Văn thư - Lưu trữ chủ động xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu nhằm phục vụ công tác tuyên truyền nhân các ngày lễ lớn của đất nước và địa phương theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giới thiệu tài liệu: Cơ quan lưu trữ có trách nhiệm giới thiệu, công bố tài liệu trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử; biên soạn hệ thống mục lục chuyên đề để định hướng cho người khai thác.
- Trích dẫn tài liệu: Khi trích dẫn tài liệu lưu trữ lịch sử trong các công trình nghiên cứu khoa học, tác giả bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc trích dẫn chuẩn mực bao gồm: Tên tác giả, tựa đề công trình, năm công bố công trình và số trang tài liệu lưu trữ cụ thể được trích dẫn.
- Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Quy chế thiết lập các chế tài khen thưởng và xử phạt rõ ràng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn xã hội đối với di sản tài liệu:
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thu thập, quản lý, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, hoặc có công phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi xâm hại tài liệu lưu trữ (như chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất, làm giả, sửa chữa trái phép) sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này và pháp luật về lưu trữ hiện hành, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ ban hành kèm theo
Quy chế ban hành kèm theo 04 mẫu phiếu nghiệp vụ bắt buộc áp dụng thống nhất tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên bao gồm:
- Phụ lục I - Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu: Thu thập thông tin cá nhân của độc giả, cơ quan công tác, mục đích khai thác, chủ đề và thời gian nghiên cứu, kèm theo cam kết thực hiện đúng nội quy phòng đọc.
- Phụ lục II - Phiếu yêu cầu đọc tài liệu: Ghi nhận chi tiết danh mục tài liệu độc giả yêu cầu bao gồm tên phông, mục lục số, ký hiệu hồ sơ và tiêu đề hồ sơ cụ thể.
- Phụ lục III - Phiếu yêu cầu sao tài liệu: Xác định rõ tên phông, ký hiệu hồ sơ, tên văn bản cần sao, số lượng trang và số tờ cụ thể từ tờ đến tờ.
- Phụ lục IV - Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu: Ghi nhận thông tin chi tiết về tài liệu cần chứng thực, số lượng trang và mục đích chứng thực của độc giả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2111/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH PHÚ YÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 461/TTr-SNV ngày 19/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên (Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ).
2. Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (gọi tắt là độc giả) tại Lưu trữ lịch sử để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và nhu cầu chính đáng khác.
1. Tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên, có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được quản lý tập trung tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
2. Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính, trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.
3. Tài liệu lưu trữ tỉnh Phú Yên thuộc thành phần của Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng; nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến tài liệu lưu trữ.
Điều 3. Các hình thức sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh
1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc.
2. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.
3. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.
4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ.
5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.
6. Cấp bản sao và chứng thực tài liệu lưu trữ.
THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
1. Cho phép các tổ chức, cá nhân người nước ngoài khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
2. Cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu lưu trữ sau:
- Tài liệu thuộc Danh mục đặc biệt quý hiếm.
- Văn bản, tài liệu thuộc Danh mục có đóng dấu chỉ các mức độ Tối mật, tuyệt mật nhưng chưa được giải mật.
- Tài liệu lưu trữ hạn chế sử dụng liên quan đến cá nhân đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
1. Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Danh mục quý, hiếm của tỉnh.
2. Cho phép tổ chức, cá nhân trong nước khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc độ “Mật” đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
Điều 6. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ
1. Cho phép tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này.
2. Quyết định việc sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng.
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người đến khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác sau khi có ý kiến chấp thuận của người có thẩm quyền.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng các công cụ tra cứu sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền.
3. Thực hiện nghiêm túc nội quy khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; phải có trách nhiệm giữ gìn bí mật những thông tin của tài liệu lưu trữ đó theo chế độ bảo mật hiện hành, đảm bảo về bí mật quốc gia; thực hiện đúng các quy định về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.
4. Đối với tài liệu lưu trữ có nguy cơ bị hư hỏng chỉ được khai thác và sử dụng nghiên cứu tại Phòng đọc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ hoặc mượn phục vụ cho hoạt động công vụ dưới dạng là bản sao hợp pháp.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đến khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu theo quy định hiện hành.
6. Không được phép chụp ảnh, tẩy xóa, viết, đánh dấu, vẽ lên tài liệu, làm nhàu, gấp, xé rách, làm bẩn, làm đảo lộn trật tự tài liệu trong hồ sơ trong quá trình sử dụng tài liệu. Khi mang tài liệu ra khỏi Chi cục Văn thư - Lưu trữ để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác phải hoàn trả nguyên vẹn tài liệu lưu trữ đó.
7. Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu không xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Tiếp nhận yêu cầu khai thác tài liệu:
Việc tiếp nhận yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ được thực hiện trong các ngày làm việc, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần. Trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ bố trí viên chức phục vụ việc sử dụng tài liệu lưu trữ ngoài giờ làm việc.
2. Thời gian giải quyết:
- Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giải quyết chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với tài liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Nội vụ, giải quyết chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 9. Trách nhiệm của Lưu trữ lịch sử
1. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm:
a) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này.
b) Tổ chức thực hiện việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
c) Ban hành các văn bản quy định về khai thác, sử dụng tài liệu phù hợp với đặc điểm, thành phần tài liệu và đặc thù công việc của cơ quan Lưu trữ lịch sử.
d) Bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho việc khai thác, sử dụng tài liệu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động phục vụ độc giả.
đ) Niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan các quy định, biểu mẫu về thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
đ) Quản lý tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
e) Quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu theo chế độ lưu trữ.
2. Lưu trữ viên phụ trách việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm:
a) Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết quả sử dụng tài liệu lưu trữ cho người sử dụng tài liệu.
b) Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu; đảm bảo bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn người khai thác, sử dụng tài liệu, đọc tài liệu, sử dụng các công cụ tra cứu, nắm vững các nguyên tắc sử dụng và sao chụp tài liệu lưu trữ tại phòng đọc.
d) Theo dõi việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 10. Khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử
1. Hồ sơ, thủ tục:
a) Độc giả đến khai thác, sử dụng tài liệu phải có Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; trường hợp sử dụng tài liệu để phục vụ công tác thì phải có Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
b) Độc giả ghi các thông tin vào Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu. Phiếu đăng ký sử dụng tài liệu được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục I.
c) Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký và được viên chức phòng đọc hướng dẫn tra tìm tài liệu, độc giả viết Phiếu yêu cầu đọc tài liệu (Phụ lục II).
d) Viên chức phòng đọc thực hiện các thủ tục, trình trực tiếp hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả cho người có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Sau khi hồ sơ đề nghị sử dụng tài liệu của độc giả được duyệt, viên chức phòng đọc giao tài liệu cho độc giả sử dụng. Độc giả kiểm tra tài liệu và ký nhận vào sổ giao nhận tài liệu.
2. Thẻ độc giả:
a) Độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc từ 05 ngày trở lên phải làm Thẻ độc giả.
b) Thời hạn sử dụng Thẻ là 01 năm kể từ ngày cấp.
c) Độc giả làm thẻ xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu và nộp 02 ảnh (2x3).
3. Sử dụng công cụ tra cứu tại Phòng đọc:
a) Độc giả được sử dụng các công cụ tra cứu theo hướng dẫn của viên chức phòng đọc.
b) Độc giả không được sao chụp nội dung thông tin trong công cụ tra cứu tài liệu.
4. Sử dụng tài liệu tại Phòng đọc:
a) Mỗi lần đến đọc tài liệu, độc giả phải xuất trình Thẻ độc giả (đối với độc giả sử dụng tài liệu từ 05 ngày trở lên).
b) Số lượng tài liệu đưa ra phục vụ độc giả trong mỗi lần không quá 10 hồ sơ (đơn vị bảo quản).
c) Mỗi lần nhận tài liệu độc giả được sử dụng tại Phòng đọc tối đa là hai tuần. Độc giả đọc xong phải trả tài liệu cho Phòng đọc mới được nhận lần tiếp theo.
d) Viên chức phòng đọc giao hồ sơ, tài liệu cho độc giả phải ký vào sổ giao, nhận tài liệu.
đ) Đối với những tài liệu đã được số hóa chỉ phục vụ độc giả bản số hóa, không sử dụng bản chính, bản gốc.
e) Tài liệu đặc biệt quý, hiếm và quý, hiếm chỉ được sử dụng bản sao.
f) Tài liệu chưa đưa ra phục vụ sử dụng trong các trường hợp: Tài liệu có tình trạng vật lý yếu; tài liệu đang chỉnh lý, tu bổ phục chế, khử trùng, khử axit, số hóa, đóng quyển, biên tập để công bố ấn phẩm lưu trữ, phục vụ trưng bày triển lãm.
5. Lệ phí:
Độc giả đóng phí khai thác, sử dụng tài liệu và phí photo, cấp bản sao hoặc bản chứng thực tài liệu, làm Thẻ (nếu có nhu cầu) theo quy định của Bộ Tài chính tại Phòng đọc của Lưu trữ lịch sử.
Điều 11. Sao tài liệu, chứng thực tài liệu lưu trữ lịch sử
1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện việc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ theo quy định của pháp luật.
2. Chứng thực lưu trữ là xác nhận của Chi cục Văn thư - Lưu trữ về nội dung thông tin hoặc bản sao tài liệu lưu trữ đang quản lý tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
3. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực lưu trữ có giá trị như tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch.
4. Độc giả có nhu cầu cấp bản sao tài liệu, cấp chứng thực tài liệu phải đăng ký vào Phiếu yêu cầu sao tài liệu hoặc Phiếu yêu cầu chứng thực tài liệu (Phụ lục III, Phụ lục IV).
5. Độc giả sử dụng tài liệu được ủy quyền cho người khác đến nhận bản sao tài liệu. Người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền và Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
6. Việc thực hiện chứng thực lưu trữ phải đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác. Người chứng thực phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.
7. Hồ sơ thực hiện chứng thực tài liệu gồm Phiếu Yêu cầu chứng thực tài liệu và Bản lưu chứng thực tài liệu được bảo quản ít nhất 20 năm kể từ ngày chứng thực.
Điều 12. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ và triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ
1. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ:
- Sở Nội vụ thành lập hội đồng gồm những người có chuyên môn nghiệp vụ để xem xét, lựa chọn tài liệu trình người có thẩm quyền cho phép xuất bản ấn phẩm lưu trữ.
- Chỉ xuất bản ấn phẩm lưu trữ được sử dụng rộng rãi.
2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ:
Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của dân tộc theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 13. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng sau khi phân tích, nghiên cứu, giới thiệu mức độ quan trọng của tài liệu nhằm giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thêm thông tin trong hoạt động chuyên môn của mình.
- Căn cứ các loại tài liệu, Chi cục Văn thư - Lưu trữ biên soạn một cách có hệ thống những văn kiện giới thiệu tài liệu chuyên đề, mục lục tài liệu chuyên đề để phục vụ theo yêu cầu của người đến khai thác.
Điều 14. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu
Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện trích dẫn tài liệu lưu trữ phục vụ cho khai thác sử dụng tài liệu theo nguyên tắc: Tác giả, tựa đề công trình, năm của công trình, số trang tài liệu lưu trữ.
Trong công tác quản lý, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ, các tổ chức, cá nhân có những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
- Có thành tích hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ thu thập, quản lý, bảo quản an toàn, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ.
- Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi: Chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất; làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, mua bán, chuyển giao, hủy trái phép tài liệu lưu trữ; sử dụng tài liệu lưu trữ không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.
1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này đồng thời phải chấp hành nội quy khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng đọc do Chi cục Văn thư - Lưu trữ quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
3. Người đứng đầu Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để nghiên cứu, xem xét trình Ủy ban Nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
SỞ NỘI VỤ PHÚ YÊN
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
--------
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Kính gửi:..........................................................................
Họ và tên độc giả:..........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................
Quốc tịch:.......................................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân /Số Hộ chiếu:........................................................................
........................................................................................................................................
Cơ quan công tác:..........................................................................................................
........................................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:...............................................................................................................
........................................................................................................................................
Số điện thoại:..................................................................................................................
Mục đích khai thác, sử dụng tài liệu:.............................................................................
........................................................................................................................................
Chủ đề nghiên cứu:........................................................................................................
........................................................................................................................................
Thời gian nghiên cứu:....................................................................................................
Tôi xin thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan lưu trữ và những quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ./.
| XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
| ……, ngày … tháng … năm … |
SỞ NỘI VỤ PHÚ YÊN
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
--------
PHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU
Số: ..................
Họ và tên độc giả:..........................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:......................................................................................................
Chủ đề nghiên cứu:........................................................................................................
........................................................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông/ khối tài liệu, mục lục số | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tiêu đề hồ sơ/tài liệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
| ……, ngày … tháng … năm … |
SỞ NỘI VỤ PHÚ YÊN
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
--------
PHIẾU YÊU CẦU SAO TÀI LIỆU
Số: .............................
Họ và tên độc giả:..........................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:......................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tên văn bản/tài liệu | Từ tờ đến tờ | Tổng số trang | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
| ……, ngày … tháng … năm … |
PHIẾU YÊU CẦU CHỨNG THỰC TÀI LIỆU
SỞ NỘI VỤ PHÚ YÊN
CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
--------
PHIẾU YÊU CẦU CHỨNG THỰC TÀI LIỆU
Số: .............................
Họ và tên độc giả:..........................................................................................................
Số CMND/Hộ chiếu:......................................................................................................
| Số thứ tự | Tên phông | Ký hiệu hồ sơ/ tài liệu | Tên văn bản/tài liệu | Từ tờ đến tờ | Tổng số trang | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÉT DUYỆT CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
| ……, ngày … tháng … năm … |
- 1Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 2161/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án khai thác tiềm năng vùng hồ các thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Danh mục tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung, môn Tiếng Anh, môn Tin học và các môn Nghiệp vụ chuyên ngành; điều chỉnh thời gian thi các môn thi trắc nghiệm trên máy tính tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 2406/2016/QĐ-UBND Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng
- 1Luật lưu trữ 2011
- 2Nghị định 01/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật lưu trữ
- 3Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sơn La
- 4Thông tư 10/2014/TT-BNV quy định việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 2161/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bắc Kạn
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án khai thác tiềm năng vùng hồ các thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020
- 9Quyết định 1714/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Danh mục tài liệu ôn tập môn Kiến thức chung, môn Tiếng Anh, môn Tin học và các môn Nghiệp vụ chuyên ngành; điều chỉnh thời gian thi các môn thi trắc nghiệm trên máy tính tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 2406/2016/QĐ-UBND Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng
Quyết định 2111/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 2111/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hoàng Văn Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
