Tóm tắt Quyết định 2111/QĐ-CTN năm 2016 về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam
Quyết định số 2111/QĐ-CTN do Chủ tịch nước ban hành là văn bản pháp lý mang tính cá biệt, ghi nhận việc giải quyết hồ sơ xin gia nhập quốc tịch của cá nhân theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản của Quyết định này:
1. Cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với cá nhân cụ thể
Tại Điều 1, Chủ tịch nước quyết định cho phép nhập quốc tịch Việt Nam đối với cá nhân có thông tin sau:
- Họ và tên khai sinh: Truong, Tau-Phu
- Ngày, tháng, năm sinh: 10/8/1946
- Tên gọi Việt Nam: Trương Tàu Phu
- Địa chỉ nơi cư trú hiện tại: Số 196 Lê Thị Bạch Cát, phường 11, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này chính thức công nhận tư cách công dân Việt Nam của ông Trương Tàu Phu, đồng thời xác lập đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của ông đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Điều 2 của Quyết định quy định rõ về thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý và phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cá nhân được nhập quốc tịch (ông Trương Tàu Phu).
Việc phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan đầu ngành như Chính phủ, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chủ tịch nước nhằm đảm bảo quy trình quản lý nhà nước về hộ tịch, quốc tịch được thực hiện đồng bộ, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2111/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 280/TTr-CP ngày 25/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Truong, Tau-Phu, sinh ngày 10/8/1946
Có tên gọi Việt Nam là: Trương Tàu Phu
Hiện trú tại: 196 Lê Thị Bạch Cát, phường 11, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1716/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 2Quyết định 1736/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3Quyết định 1916/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4Quyết định 2383/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 5Quyết định 2418/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6Quyết định 2676/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7Quyết định 2677/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 2Quyết định 1716/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3Quyết định 1736/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Quyết định 1916/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6Quyết định 2383/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 7Quyết định 2418/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8Quyết định 2676/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9Quyết định 2677/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
Quyết định 2111/QĐ-CTN năm 2016 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- Số hiệu: 2111/QĐ-CTN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/10/2016
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1133 đến số 1134
- Ngày hiệu lực: 03/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
