Tóm tắt Quyết định 2110/2007/QĐ-UBND quy định thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá tại tỉnh Hà Giang
Quyết định số 2110/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí đấu giá
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
- Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Quy định về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá được phân chia cụ thể theo từng trường hợp và đối tượng áp dụng như sau:
a. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP:
- Mức thu phí đối với người có tài sản bán đấu giá (tính trên giá trị tài sản bán được):
- Giá trị tài sản từ 1 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng: Mức thu là 5% trên tổng giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 10 triệu đến 50 triệu đồng: Mức thu là 0,5 triệu đồng + 4% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 10 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng: Mức thu là 2,1 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 100 triệu đến 1.000 triệu đồng: Mức thu là 3,6 triệu đồng + 1,5% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 100 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000 triệu đồng: Mức thu là 17,1 triệu đồng + 0,2% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 1.000 triệu đồng.
- Lưu ý trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
- Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá (tương ứng với giá khởi điểm của tài sản):
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 500 triệu đến 1.000 triệu đồng: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 1.000 triệu đến 3.000 triệu đồng: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 3.000 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Lưu ý: Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá đã nộp.
b. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
- Giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 160.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác (không thuộc trường hợp xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nêu trên):
- Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 800.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 2.400.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 3.200.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích đất từ trên 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
3. Quy định về phân phối, sử dụng và quản lý tiền phí
- Đối với đơn vị sự nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Đơn vị thu phí được để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để chi dùng cho các nội dung phục vụ công tác đấu giá. Số tiền 30% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Toàn bộ số tiền phí đấu giá thu được được tính là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Các quy định quản lý khác: Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và chứng từ thu phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Hướng dẫn liên ngành số 92/HD-LN của Sở Tài chính - Cục thuế tỉnh Hà Giang.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ mục VI về phí đấu giá tại quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1465/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2110/2007/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 01 tháng 08 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 9 V/v quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá, Phí vệ sinh, Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá như sau:
1. Đối tượng nộp phí đấu giá:
Là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Đơn vị thu phí đấu giá:
Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu phí đấu giá:
a. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .
+ Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được như sau:
| Stt | Giá trị tài sản bán được | Mức thu phí |
| 1 | Từ 1 triệu đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng | 5% trên tổng giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 10 triệu đến 50 triệu đồng | 0,5 triệu đồng + 4% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 10 triệu đồng |
| 4 | Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng | 2,1 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 50 triệu đồng |
| 5 | Từ trên 100 triệu đến 1.000 triệu đồng | 3,6 triệu đồng + 1,5% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 100 triệu đồng |
| 6 | Từ trên 1.000 triệu đồng | 17,1 triệu đồng + 0,2% phần giá trị tài sản bán được vượt trên 1.000 triệu đồng |
Ví dụ 1: Giá trị tài sản bán được là 9 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá là 9 triệu đồng x 5% = 0,45 triệu đồng.
Ví dụ 2: Giá trị tài sản bán được là 25 triệu đồng thì tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá là 0,5 triệu đồng + 4% x (25 triệu đồng - 10 triệu đồng) = 1,1 triệu đồng.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.
+ Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:
| Stt | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 20.000 đồng/hồ sơ |
| 2 | Từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 50.000 đồng/hồ sơ |
| 3 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100.000 đồng/hồ sơ |
| 4 | Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 đồng/hồ sơ |
| 5 | Từ trên 500 triệu đến 1.000 triệu đồng | 300.000 đồng/hồ sơ |
| 6 | Từ trên 1.000 triệu đến 3.000 triệu đồng | 400.000 đồng/hồ sơ |
| 7 | Trên 3.000 triệu đồng | 500.000 đồng/hồ sơ |
- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
b. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
| Stt | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 80.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 160.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 400.000 |
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .
| Stt | Diện tích đất | Mức thu |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 800.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 2.400.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 3.200.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 4.000.000 |
4. Phân phối, sử dụng tiền phí
a. Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản:
- Đơn vị thu được để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để sử dụng vào các nội dung chi phục vụ công tác đấu giá.
- Số còn lại 30% tổng số tiền phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước.
b. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là doanh thu đơn vị thu phí, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và hướng dẫn liên ngành số 92/HD-LN ngày 18/2/2003 của Sở Tài chính - Cục thuế tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ mục VI về phí đấu giá tại quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1465/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 6Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND Quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí đấu giá, Phí vệ sinh, Phí thư viện và Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 7Quyết định 07/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 2 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định 2110/2007/QĐ-UBND quy định thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- Số hiệu: 2110/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Trường Tô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
