Tóm tắt Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2025 về phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tại Đà Nẵng
Quyết định 211/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý và kỹ thuật trong việc quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc thành phố Đà Nẵng. Văn bản đưa ra các quy định chi tiết về phạm vi phân vùng hạn chế, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân liên quan.
1. Phạm vi và quy mô phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
Theo quy định tại Điều 1, phạm vi áp dụng danh mục và bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm:
- Địa bàn áp dụng: Phần đất liền thuộc phạm vi thành phố Đà Nẵng, bao gồm 6 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn) và một phần diện tích của huyện Hòa Vang.
- Diện tích phân vùng hạn chế: Tổng diện tích được xác định là 12,013 km2, trải dài trên địa bàn của 22/47 xã, phường thuộc vùng thực hiện Đề án.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan nhà nước
Điều 2 của Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thực thi:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì công bố Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện.
- Thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin và lập danh sách các công trình khai thác hiện có trong vùng hạn chế; xây dựng phương án hạn chế khai thác theo quy định tại Nghị định 53/2024/NĐ-CP.
- Định kỳ 05 năm một lần (hoặc đột xuất khi cần thiết) chủ trì phối hợp rà soát, đề xuất UBND thành phố điều chỉnh vùng hạn chế cho phù hợp thực tế.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Lập dự toán kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định để trình phê duyệt kinh phí thực hiện.
- Tham mưu điều chỉnh Danh mục, Bản đồ sau khi hồ sơ địa giới hành chính các cấp của thành phố được phê duyệt chính thức.
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố:
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định về hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng và cấp phép các dự án có hoạt động khai thác nước dưới đất, đảm bảo phù hợp với quy định hạn chế.
- UBND các quận, huyện, xã, phường:
- Phối hợp công bố rộng rãi Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân và tổ chức thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất của tổ chức, cá nhân tại địa phương.
- Hằng năm rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các vùng hạn chế gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
3. Nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
Các đối tượng trực tiếp khai thác nước dưới đất trong vùng hạn chế có trách nhiệm:
- Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác đối với công trình của mình.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác ngay sau khi phương án hạn chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại Điều 3 và Điều 4:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2022 của UBND thành phố Đà Nẵng về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (quận, huyện, xã, phường) và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC, BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHẦN ĐẤT LIỀN THUỘC PHẠM VI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Cần cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 323/TTr-STNMT ngày 15 tháng 8 năm 2024, số 453/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024; trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND thành phố (Tại Công văn số 4768/VP-ĐTĐT ngày 22/11/2024 của Văn phòng UBND thành phố).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc phạm vi thành phố Đà Nẵng, bao gồm 6 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn) và một phần diện tích của huyện Hòa Vang.
Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất có diện tích là 12,013 km2 thuộc 22/47 xã, phường của vùng thực hiện Đề án.
(Chi tiết tại Phụ lục và Bản đồ đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; đồng thời hướng dẫn UBND cấp quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ chức thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng hạn chế đã được công bố; lập phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
c) Định kỳ 05 năm (hoặc trong những trường hợp cần thiết), chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan rà soát, đề xuất với UBND thành phố điều chỉnh vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với thực tế.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
đ) Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt để thực hiện việc hạn chế khai thác trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật về ngân sách.
e) Tham mưu UBND thành phố rà soát, điều chỉnh Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất sau khi hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp của thành phố Đà Nẵng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giao các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện tuyên truyền, phổ biến việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
b) Phối hợp quản lý, giám sát trong quá trình lập các quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, cho phép triển khai các dự án, đề án thuộc lĩnh vực ngành có hoạt động khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định về việc hạn chế khai thác nước dưới đất.
3. Giao UBND các quận, huyện, xã, phường
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.
c) Giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
d) Hằng năm thường xuyên rà soát, đề xuất điều chỉnh bổ sung các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
4. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định;
- Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất khi phương án hạn chế khai thác nước dưới đất được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2022 của UBND thành phố về việc phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ 1
KHU VỰC CÓ NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM NHẬP MẶN
(Kèm theo Quyết định 211/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
| TT | Khu vực hạn chế | Quận/huyện | Diện tích vùng hạn chế (km2) | Chiều sâu phân bố tầng chứa nước | Tầng chứa nước hạn chế | Biện pháp hạn chế | |||
| qh | qp | ||||||||
| Từ (m) | Đến (m) | Từ (m) | Đến (m) | ||||||
| Vùng liền kề với khu vực bị nhiễm mặn có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan từ 1.500 mg/I trở lên | |||||||||
| 1 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Nam | Quận Liên Chiểu | 1,097 | 0 | 16 | 16 | 28 | qh, qp | - Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. |
| 2 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hiệp Bắc | Quận Liên Chiểu | 0,983 | 0 | 16 | 16 | 28 | qh, qp | |
| 3 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Minh | Quận Liên Chiểu | 0,387 |
|
| 12 | 28 | qp | |
| 4 | Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Tây | Quận Thanh Khê | 0,286 |
|
| 12 | 28 | qp | |
| 5 | Khu vực liền kề biên mặn phường Thanh Khê Đông | Quận Thanh Khê | 0,130 |
|
| 12 | 28 | qp | |
| 6 | Khu vực liền kề biên mặn phường Phước Ninh | Quận Hải Châu | 0,103 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 7 | Khu vực liền kề biên mặn phường Bình Thuận | Quận Hải Châu | 0,243 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 8 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Bắc | Quận Hải Châu | 0,566 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 9 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Cường Nam | Quận Hải Châu | 0,536 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | - Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. |
| 10 | Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Trung | Quận Cẩm Lệ | 0,556 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 11 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Tây | Quận Cẩm Lệ | 0,694 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh,qp | |
| 12 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Thọ Đông | Quận Cẩm Lệ | 0,116 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 13 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Xuân | Quận Cẩm Lệ | 0,808 | 0 | 12 | 12 | 25 | qh, qp | |
| 14 | Khu vực liền kề biên mặn phường An Hải Nam | Quận Sơn Trà | 0,329 | 0 | 29 | 29 | 45 | qh, qp | |
| 15 | Khu vực liền kề biên mặn phường Mỹ An | Quận Ngũ Hành Sơn | 0,232 | 0 | 36 | 36 | 46 | qh, qp | |
| 16 | Khu vực liền kề biên mặn phường Khuê Mỹ | Quận Ngũ Hành Sơn | 0,549 | 0 | 36 | 36 | 46 | qh, qp | |
| 17 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Hải | Quận Ngũ Hành Sơn | 0,461 | 0 | 36 | 36 | 46 | qh, qp | |
| 18 | Khu vực liền kề biên mặn phường Hòa Quý | Quận Ngũ Hành Sơn | 0,674 | 0 | 32 | 32 | 66 | qh, qp | |
| 19 | Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Liên | Huyện Hòa Vang | 1,373 | 0 | 16 | 16 | 28 | qh, qp | - Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định). - Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. - Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký. |
| 20 | Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Tiến | Huyện Hòa Vang | 0,549 | 0 | 16 | 16 | 42 | qh, qp | |
| 21 | Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Châu | Huyện Hòa Vang | 0,902 | 0 | 16 | 16 | 42 | qh, qp | |
| 22 | Khu vực liền kề biên mặn xã Hòa Phước | Huyện Hòa Vang | 0,439 |
|
| 24 | 54 | qp | |
Ghi chú: Quá trình tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng công trình cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát tọa độ địa giới hành chính để đảm bảo phù hợp với Đề án số 541/ĐA-CP ngày 27/9/2024 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 của thành phố Đà Nẵng và các văn bản pháp lý khác có liên quan./.
- 1Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi nội dung tại Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 2001/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 197/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 52/QĐ-UBND sửa đổi Kế hoạch giảm khai thác nước dưới đất và trám lấp giếng khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và Phụ lục lộ trình giảm lượng khai thác nước dưới đất đến năm 2025, kèm theo Quyết định 1242/QĐ-UBND
- 6Quyết định 3458/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt danh mục phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Tài nguyên nước 2023
- 4Nghị định 53/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- 5Thông tư 03/2024/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi nội dung tại Quyết định 2049/QĐ-UBND phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 7Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 2001/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 197/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10Quyết định 52/QĐ-UBND sửa đổi Kế hoạch giảm khai thác nước dưới đất và trám lấp giếng khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và Phụ lục lộ trình giảm lượng khai thác nước dưới đất đến năm 2025, kèm theo Quyết định 1242/QĐ-UBND
- 11Quyết định 3458/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Quyết định 1233/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt danh mục phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục, Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn phần đất liền thuộc phạm vi thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 211/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Lê Quang Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
