Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng ký ban hành ngày 30 tháng 4 năm 2026 là một văn bản pháp lý mang tính chiến lược, định hình hướng đi phát triển khoa học, công nghệ và công nghiệp công nghệ cao của Việt Nam trong giai đoạn mới. Quyết định này chính thức ban hành kèm theo hai danh mục cốt lõi bao gồm: Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược, nhằm tạo hành lang pháp lý và định hướng đầu tư, phát triển các công nghệ mũi nhọn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành của Quyết định
- Cơ quan ban hành và người ký: Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký thay).
- Ngày ban hành: Ngày 30 tháng 4 năm 2026.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ chế rà soát, cập nhật danh mục công nghệ và sản phẩm chiến lược
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn phát triển, Điều 2 của Quyết định quy định rõ: Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan để tiến hành rà soát, đánh giá định kỳ. Trên cơ sở đó, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cập nhật, điều chỉnh và ban hành Quyết định mới về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược cho phù hợp với bối cảnh mới.
- Danh mục 10 công nghệ chiến lược (Phụ lục I)
Chính phủ xác định 10 nhóm công nghệ chiến lược trọng điểm làm nền tảng phát triển cho quốc gia bao gồm:
- Công nghệ số: Tập trung vào trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), bản sao số (Digital Twin), điện toán đám mây (Cloud Computing), điện toán biên (Edge Computing), Internet vạn vật (IoT) và chuỗi khối (Blockchain).
- Công nghệ mạng di động thế hệ sau: Nghiên cứu và ứng dụng các chuẩn truyền thông di động tiên tiến tiếp theo.
- Công nghệ robot và tự động hóa: Tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận hành thông minh.
- Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến: Ứng dụng trong y tế, chăm sóc sức khỏe và nông nghiệp công nghệ cao.
- Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến: Phát triển các nguồn năng lượng mới, sạch và vật liệu có tính năng vượt trội.
- Công nghệ chip bán dẫn: Làm chủ chuỗi thiết kế và sản xuất linh kiện bán dẫn.
- Công nghệ an ninh mạng và lượng tử: Bảo vệ an toàn thông tin quốc gia và đón đầu công nghệ tính toán tương lai.
- Công nghệ biển, đại dương và lòng đất: Phục vụ khai thác tài nguyên bền vững và khẳng định chủ quyền.
- Công nghệ hàng không và vũ trụ: Nghiên cứu không gian, vệ tinh và các thiết bị bay.
- Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị: Phát triển hạ tầng giao thông hiện đại, đồng bộ.
- Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (Phụ lục II)
Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược được chia làm hai nhóm rõ rệt nhằm tối ưu hóa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng:
Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát triển kinh tế (gồm 22 sản phẩm/nhóm sản phẩm):
- Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành.
- AI camera xử lý tại biên.
- Nền tảng bản sao số.
- Nền tảng điện toán đám mây.
- Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced.
- Robot di động tự hành và robot công nghiệp.
- Nền tảng, giải pháp và mô hình phục vụ sản xuất thông minh.
- Giải pháp bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Vắc xin thế hệ mới dùng cho người.
- Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người.
- Hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D.
- Hệ thống cảm biến sinh học thông minh.
- Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật.
- Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối.
- Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học.
- Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS).
- Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học.
- Thiết bị điện cao áp, siêu cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại, hiệu suất cao.
- Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon.
- Thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV.
Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng (gồm 8 sản phẩm/nhóm sản phẩm):
- Chip chuyên dụng.
- Truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử.
- Hệ thống khai thác, chế biến sâu và sản phẩm chế biến sâu từ khoáng sản, dầu khí và đất hiếm.
- Hệ thống, thiết bị, dịch vụ và giải pháp công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu, công trình biển và năng lượng ngoài khơi.
- Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR).
- Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất.
- Công trình xây dựng đường sắt tốc độ cao.
- Nền tảng công nghiệp, phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.
Việc ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-TTg thể hiện tầm nhìn dài hạn của Chính phủ trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tự chủ về công nghệ và tạo động lực bứt phá cho nền kinh tế số, đồng thời củng cố vững chắc tiềm lực an ninh, quốc phòng của đất nước trong kỷ nguyên công nghệ mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2026/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 80/TTr-BKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 về Quyết định ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
Điều 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ cập nhật, ban hành Quyết định Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
3. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
1. Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối).
2. Công nghệ mạng di động thế hệ sau.
3. Công nghệ robot và tự động hóa.
4. Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến.
5. Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến.
6. Công nghệ chip bán dẫn.
7. Công nghệ an ninh mạng và lượng tử.
8. Công nghệ biển, đại dương và lòng đất.
9. Công nghệ hàng không và vũ trụ.
10. Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát triển kinh tế
1. Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành.
2. AI camera xử lý tại biên.
3. Nền tảng bản sao số.
4. Nền tảng điện toán đám mây.
5. Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc.
6. Thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced.
7. Robot di động tự hành và robot công nghiệp.
8. Nền tảng, giải pháp và mô hình phục vụ sản xuất thông minh.
9. Giải pháp bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia.
10. Vắc xin thế hệ mới dùng cho người.
11. Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người.
12. Hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D.
13. Hệ thống cảm biến sinh học thông minh.
14. Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật.
15. Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối.
16. Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học.
17. Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo.
18. Pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS).
19. Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học.
20. Thiết bị điện cao áp, siêu cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại, hiệu suất cao.
21. Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon.
22. Thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV.
Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng
23. Chip chuyên dụng.
24. Truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử.
25. Hệ thống khai thác, chế biến sâu và sản phẩm chế biến sâu từ khoáng sản, dầu khí và đất hiếm.
26. Hệ thống, thiết bị, dịch vụ và giải pháp công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu, công trình biển và năng lượng ngoài khơi.
27. Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR).
28. Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất.
29. Công trình xây dựng đường sắt tốc độ cao.
30. Nền tảng công nghiệp, phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.
- 1Quyết định 1131/QĐ-TTg năm 2025 về Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 2815/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật Công nghệ cao 2025
- 4Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quyết định 2815/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 21/2026/QÐ-TTg về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 21/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/04/2026
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
