Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định chi tiết về số lượng và phương án bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy nhân sự cấp cơ sở, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phù hợp với các quy định mới của Trung ương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trần Văn Chuyện.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 8 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được xác định và bố trí nghiêm ngặt dựa trên kết quả phân loại đơn vị hành chính của từng địa phương:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 1: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 2: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
- Trường hợp đặc biệt về giảm biên chế: Đối với các xã, thị trấn thực hiện bố trí Trưởng Công an là công an chính quy (lực lượng công an nhân dân chuyên nghiệp), tổng số lượng cán bộ, công chức quy định tại các định mức trên sẽ phải giảm đi 01 người.
- Quy định cụ thể về bố trí chức danh cán bộ cấp xã (Khoản 2 Điều 2)
Cán bộ cấp xã được bố trí theo các chức danh chủ chốt sau đây:
- Bí thư Đảng ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy.
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Số lượng cụ thể được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chính phủ.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: Chỉ áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam được thành lập hợp pháp.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Quy định cụ thể về bố trí chức danh công chức cấp xã (Khoản 3 Điều 2)
Các chức danh công chức cấp xã được phân bổ chỉ tiêu nhân sự rõ ràng nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa:
- Trưởng Công an: Bố trí theo quy định (trừ trường hợp đã thực hiện chính quy hóa lực lượng công an).
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí theo quy định pháp luật.
- Tài chính - Kế toán: Bố trí cố định 01 người.
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa không quá 02 người.
- Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa không quá 02 người.
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa không quá 02 người.
- Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa không quá 03 người.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 4 & Điều 5)
Để quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện; đồng thời tiến hành kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong suốt quá trình thực hiện Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Căn cứ vào các Kế hoạch, Đề án sắp xếp nhân sự của Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy để tiến hành sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm đúng số lượng tối đa theo phân loại đơn vị hành chính và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Dựa trên năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhu cầu thực tế của địa phương và nguyện vọng cá nhân của cán bộ, công chức để xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định chấp thuận cho cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh của người hoạt động không chuyên trách tại địa phương.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh Sóc Trăng, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2020/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: Bố trí tối đa 23 người.
b) Loại 2: Bố trí tối đa 21 người.
2. Bố trí cán bộ xã, phường, thị trấn, như sau:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được bố trí theo quy định tại Nghị định 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
3. Bố trí số lượng công chức xã, phường, thị trấn, như sau:
a) Trưởng Công an.
b) Chỉ huy trưởng Quân sự.
c) Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.
d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa 02 người.
đ) Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa 02 người.
e) Văn hóa - Xã hội: Bố trí tối đa 02 người.
g) Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa 03 người.
4. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện; đồng thời, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong quá trình thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào Kế hoạch, Đề án của Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy sắp xếp cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đảm bảo số lượng theo quy định tại
3. Trên cơ sở năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nhu cầu thực tế tại địa phương và nguyện vọng của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quyết định chấp thuận cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, tỉnh Sóc Trăng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 12/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 21/2020/QĐ-UBND giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 23/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- 12Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 37/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 23/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2023
- 4Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 5Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Nghị định 69/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 7Quyết định 12/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 9Quyết định 41/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 21/2020/QĐ-UBND giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 21/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Trần Văn Chuyện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
