Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này tập trung quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi khác (ngoài danh mục đã được quy định tại Luật Thủy lợi), phương án xử lý khi có sự chồng lấn với công trình giao thông, đồng thời thực hiện phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ và quy trình vận hành công trình thủy lợi cho cấp huyện.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh ba nội dung cốt lõi trên địa bàn tỉnh Hải Dương bao gồm: Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác; Phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi; Phân cấp phê duyệt quy trình vận hành công trình thủy lợi. Trong đó, nhóm "công trình thủy lợi khác" được định nghĩa cụ thể gồm:
- Kênh có lưu lượng thiết kế nhỏ hơn 2,0 m3/s.
- Kênh không có bờ.
- Bờ bao thủy lợi (hay còn gọi là bờ vùng).
- Trạm bơm và các công trình phụ trợ phục vụ trạm bơm.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Quy định chi tiết phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác (Điều 2)
Đây là nội dung trọng tâm của Quyết định, đưa ra các kích thước hình học cụ thể để xác định ranh giới bảo vệ cho từng loại công trình:
- Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra. Khoảng cách quy định là 1,5m đối với kênh đất và 1,0m đối với kênh đã được kiên cố hóa.
- Đối với kênh không có bờ:
- Trường hợp kênh đất: Nếu tuyến kênh có đoạn không bờ xen kẽ đoạn có bờ, vùng phụ cận của đoạn không bờ bằng khoảng cách tiêu chuẩn (theo Luật Thủy lợi hoặc quy định kênh nhỏ nêu trên) cộng thêm chiều rộng bờ thiết kế của đoạn có bờ cùng tuyến. Nếu toàn bộ tuyến kênh không có bờ, vùng phụ cận tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên, bằng khoảng cách tiêu chuẩn cộng thêm chiều rộng bờ kênh theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
- Trường hợp kênh kiên cố: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra, bằng khoảng cách tiêu chuẩn cộng thêm 1,0m.
- Đối với bờ bao thủy lợi (bờ vùng):
- Bờ bao độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía là 5,0m đối với bờ bao liên huyện; 3,0m đối với bờ bao liên xã; và 2,0m đối với bờ bao nằm trong phạm vi một xã.
- Bờ kênh kết hợp bờ bao: Được xác định tương tự như phạm vi bảo vệ đường kênh thông thường.
- Đối với trạm bơm và công trình phụ trợ:
- Trường hợp đã có hàng rào hoặc mốc chỉ giới bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận được xác định theo đúng đường hàng rào hoặc mốc chỉ giới thực tế.
- Trường hợp chưa có hàng rào hoặc mốc chỉ giới: Xác định dựa trên toàn bộ diện tích đất đã được Nhà nước giao quyền sử dụng khi xây dựng và bàn giao công trình.
- Nguyên tắc xử lý chồng lấn với công trình giao thông (Điều 3)
Để giải quyết các xung đột pháp lý và thực tế khi công trình thủy lợi kết hợp làm đường giao thông, Quyết định đưa ra nguyên tắc xử lý như sau:
- Đối với các đoạn bờ kênh, bờ bao thủy lợi kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận phải tuân thủ đồng thời cả quy định về bảo vệ công trình thủy lợi và quy định về an toàn giao thông đường bộ.
- Trong khu vực có sự chồng lấn ranh giới bảo vệ, các hoạt động cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính bắt buộc phải có sự thỏa thuận, phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý chuyên ngành thủy lợi và cơ quan quản lý giao thông trước khi tiến hành thực hiện.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ và quy trình vận hành (Điều 4)
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương thực hiện phân cấp mạnh mẽ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phê duyệt phương án bảo vệ đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý hành chính của huyện, ngoại trừ các công trình thủy lợi đặc biệt quan trọng, công trình lớn hoặc công trình liên tỉnh thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc UBND tỉnh theo quy định tại Luật Thủy lợi.
- Phê duyệt và công bố công khai quy trình vận hành đối với các công trình thủy lợi do các Tổ chức thủy lợi cơ sở (như hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước) trực tiếp quản lý, khai thác, trừ các công trình lớn thuộc thẩm quyền cấp tỉnh hoặc trung ương.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Quyết định 21/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
- Văn bản này bãi bỏ hoàn toàn Điều 5 của Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Hải Dương về bảo vệ và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2019/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác (ngoài các công trình đã được quy định tại Khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi), phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi (quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 41 Luật Thủy lợi) và quy trình vận hành công trình thủy lợi (quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 24 Luật Thủy lợi) trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Công trình thủy lợi khác bao gồm:
a) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2,0 m3/s;
b) Kênh không có bờ;
c) Bờ bao thủy lợi;
d) Trạm bơm và công trình phụ trợ.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác
1. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra 1,5m đối với kênh đất, 1,0 m đối với kênh kiên cố.
2. Kênh không có bờ:
a) Kênh đất:
Trường hợp trên tuyến kênh có đoạn không có bờ, có đoạn có bờ: Phạm vi vùng phụ cận của đoạn kênh không có bờ được xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này và cộng thêm khoảng cách chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến;
Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và được xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này và cộng thêm khoảng cách chiều rộng bờ kênh theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh.
b) Kênh kiên cố:
Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra và xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này và cộng thêm 1,0 m.
3. Bờ bao thủy lợi (Bờ vùng):
a) Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân bờ trở ra mỗi phía như sau: Bờ bao liên huyện: 5,0m; Bờ bao liên xã: 3,0 m; Bờ bao trong phạm vi 01 xã: 2,0 m;
b) Bờ kênh kết hợp bờ bao (là một hạng mục của tuyến kênh), phạm vi vùng phụ cận được xác định như đối với kênh quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này.
4. Trạm bơm và công trình phụ trợ:
a) Khu vực trạm bơm và công trình phụ trợ đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình;
b) Khu vực trạm bơm và công trình phụ trợ chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận được xác định gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
Điều 3. Xử lý chồng lấn giữa phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và công trình giao thông
1. Đối với những đoạn bờ kênh, bờ bao thủy lợi kết hợp đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận theo công trình thủy lợi, đồng thời phải đảm bảo quy định về phạm vi bảo vệ công trình giao thông.
2. Trong phạm vi chồng lấn giữa phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và công trình giao thông, việc cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải có sự thỏa thuận, phối kết hợp giữa hai ngành trước khi thực hiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện:
1. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều 41 Luật Thủy lợi.
2. Phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi đối với các công trình do các Tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác, trừ công trình thủy lợi quy định tại Khoản 4 Điều 24 Luật Thủy lợi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 4Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 6Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 7Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 33/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 21/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
