Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình bộ máy tham mưu, giúp việc trực tiếp cho cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở địa phương.
- Vị trí pháp lý và chức năng cốt lõi của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lạng Sơn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, hoạt động với tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Vai trò chủ đạo của Văn phòng bao gồm:
- Tham mưu, giúp việc cho UBND tỉnh về chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất.
- Đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, tổ chức triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính ở cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã.
- Quản lý, tổ chức và công bố thông tin chính thức về hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh; vận hành Cổng thông tin điện tử và hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành.
- Quản lý công báo cấp tỉnh, thực hiện công tác văn thư - lưu trữ và quản trị nội bộ.
- Phục vụ toàn diện các hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn được giao các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công tác trình ban hành văn bản: Trình UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện; quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Văn phòng cấp huyện. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc.
- Tham mưu xây dựng và đôn đốc chương trình công tác: Tổng hợp đề xuất từ các sở, ngành, địa phương để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện, kịp thời kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết.
- Kiểm soát và cải cách thủ tục hành chính: Tham mưu triển khai toàn diện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính và vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.
- Phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành: Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của UBND tỉnh; tổ chức công tác tiếp công dân; hỗ trợ Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập họp, kiểm tra công tác các sở ngành, địa phương, thực hiện nhiệm vụ trước HĐND tỉnh và tiếp xúc cử tri.
- Xử lý văn bản đến và phát hành văn bản đi: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thủ tục, thể thức các đề án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình; đề xuất phương án xử lý; chủ trì họp giải quyết các ý kiến khác nhau trước khi trình lãnh đạo. Quản lý con dấu, phát hành văn bản, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thông tin, truyền thông và bảo đảm hậu cần: Vận hành mạng tin học, xuất bản Công báo điện tử, quản lý Cổng thông tin điện tử tỉnh; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc và phục vụ các chuyến công tác, tiếp khách của lãnh đạo tỉnh.
- Hướng dẫn nghiệp vụ và quản trị nội bộ: Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng cho Văn phòng các sở, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và tài chính, tài sản được giao.
- Thực hiện ủy quyền: Chủ trì họp với các sở, ngành để thống nhất nội dung trước khi trình lãnh đạo tỉnh; kiểm tra hiện trường khi được giao; quản lý, điều hành Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự lãnh đạo
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Lạng Sơn được thiết kế chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động theo quy định pháp luật.
- Các phòng chuyên môn (07 phòng): Phòng Hành chính - Quản trị; Phòng Tổng hợp; Phòng Kinh tế tổng hợp; Phòng Kinh tế chuyên ngành; Phòng Khoa giáo - Văn xã; Phòng Nội chính; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các đơn vị trực thuộc (04 đơn vị): Ban Tiếp công dân tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn; Trung tâm Tin học - Công báo (bao gồm cả Cổng thông tin điện tử của tỉnh); Nhà khách A1.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc này.
- Quy định về biên chế công chức và chế độ làm việc
Cơ chế vận hành và quản lý nhân sự của Văn phòng được quy định rõ ràng:
- Biên chế và số lượng người làm việc: Được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao. Hàng năm, Chánh Văn phòng xây dựng kế hoạch biên chế báo cáo UBND tỉnh phê duyệt.
- Chế độ làm việc: Thực hiện theo chế độ thủ trưởng kết hợp với nguyên tắc tập trung dân chủ. Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng, đồng thời là chủ tài khoản của cơ quan.
- Trách nhiệm của các chức danh khác: Phó Chánh Văn phòng giúp việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về lĩnh vực được phân công; được ủy quyền điều hành khi Chánh Văn phòng vắng mặt. Trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Văn phòng về hoạt động của đơn vị mình. Công chức, viên chức chấp hành sự phân công và thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019.
Quyết định này thay thế toàn bộ hoặc một phần các văn bản pháp quy sau đây nhằm thống nhất hệ thống quy định:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 16/01/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND.
- Điều 2 Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến Văn phòng UBND tỉnh.
- Điều 2 Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/5/2018 về việc bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số điều khoản liên quan.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2019/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 23/TTr-VP ngày 05 tháng 7 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Vị trí và chức năng
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
- Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện);
- Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
- Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Tổng hợp đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan;
- Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
- Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
đ) Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;
- Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các sở, ban, ngành; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri;
- Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;
- Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
g) Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):
- Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản có ý kiến khác nhau thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình;
- Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.
h) Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
- Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ;
- Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
i) Thực hiện chế độ thông tin:
- Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh;
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Xuất bản, đăng Công báo điện tử trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.
k) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
l) Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.
m) Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:
- Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
- Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
n) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo ủy quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Chủ trì họp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để xem xét, thảo luận, thống nhất trước một số nội dung trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì kiểm tra các nội dung, công việc tại hiện trường, cơ sở khi được lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Được yêu cầu chuẩn bị nội dung theo trình tự đối với tổ chức họp, kiểm tra do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì; tổng hợp ý kiến, báo cáo, đề xuất với người ủy quyền xem xét, quyết định.
o) Quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công theo quy định của pháp luật.
p) Quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh.
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 (ba) Phó Chánh Văn phòng;
b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc, gồm:
a) Các phòng chuyên môn:
- Phòng Hành chính - Quản trị;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kinh tế tổng hợp;
- Phòng Kinh tế chuyên ngành;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Các đơn vị trực thuộc
- Ban Tiếp công dân tỉnh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
- Trung tâm Tin học - Công báo (bao gồm cả Cổng thông tin điện tử của tỉnh).
- Nhà khách A1.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng;
3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng.
4. Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.
5. Công chức, viên chức chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019 và thay thế các quyết định sau:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 16/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 02/2016/QĐ- UBND ngày 16/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Điều 2 Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 22/8/2015 của của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn và Quyết định số 02/2016/QĐ- UBND ngày 16/01/2016 của của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
- Điều 2 Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 31/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ Điểm đ, Khoản 11, Điều 2, Quyết định số 04/2016/QĐ- UBND ngày 20/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 22/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 26/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 16/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND được sửa đổi tại Quyết định 31/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- 5Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 26/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 53/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn và Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 39/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm đ, Khoản 11, Điều 2, Quyết định 04/2016/QĐ-UBND; sửa đổi Quyết định 53/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5Quyết định 20/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 2 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 5Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 6Quyết định 16/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 12/2017/QĐ-UBND được sửa đổi tại Quyết định 31/2018/QĐ-UBND
- 7Quyết định 28/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- 8Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 21/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
