Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức thu phí đối với các hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính cho cả hai khu vực đô thị và nông thôn, áp dụng riêng biệt cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp dựa trên quy mô diện tích của từng thửa đất.
- Biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực đô thị
Đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, mức thu phí được tính theo đơn vị đồng/m2 đối với các thửa đất có diện tích từ 10.000 m2 trở xuống, và tính theo đồng/thửa đất đối với các thửa đất có diện tích trên 10.000 m2. Cụ thể như sau:
- Diện tích từ 200 m2 trở xuống: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.400 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.500 đồng/m2.
- Diện tích trên 200 m2 đến 400 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.350 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.450 đồng/m2.
- Diện tích trên 400 m2 đến 600 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.300 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.400 đồng/m2.
- Diện tích trên 600 m2 đến 1.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.200 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.300 đồng/m2.
- Diện tích trên 1.000 m2 đến 2.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.100 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.200 đồng/m2.
- Diện tích trên 2.000 m2 đến 3.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 800 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 900 đồng/m2.
- Diện tích trên 3.500 m2 đến 5.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 600 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 700 đồng/m2.
- Diện tích trên 5.000 m2 đến 7.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 500 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 600 đồng/m2.
- Diện tích trên 7.500 m2 đến 10.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 450 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 550 đồng/m2.
- Diện tích trên 10.000 m2 (thu theo thửa): Đất nông nghiệp có mức thu là 5.400.000 đồng/thửa; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 6.600.000 đồng/thửa.
- Biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại khu vực nông thôn
Tại khu vực nông thôn, mức thu phí được ưu đãi thấp hơn so với khu vực đô thị nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Mức thu cụ thể được quy định như sau:
- Diện tích từ 200 m2 trở xuống: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.260 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.350 đồng/m2.
- Diện tích trên 200 m2 đến 400 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.215 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.305 đồng/m2.
- Diện tích trên 400 m2 đến 600 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.170 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.260 đồng/m2.
- Diện tích trên 600 m2 đến 1.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 1.080 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.170 đồng/m2.
- Diện tích trên 1.000 m2 đến 2.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 990 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 1.080 đồng/m2.
- Diện tích trên 2.000 m2 đến 3.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 720 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 810 đồng/m2.
- Diện tích trên 3.500 m2 đến 5.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 540 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 630 đồng/m2.
- Diện tích trên 5.000 m2 đến 7.500 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 450 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 540 đồng/m2.
- Diện tích trên 7.500 m2 đến 10.000 m2: Đất nông nghiệp có mức thu là 405 đồng/m2; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 495 đồng/m2.
- Diện tích trên 10.000 m2 (thu theo thửa): Đất nông nghiệp có mức thu là 4.860.000 đồng/thửa; Đất phi nông nghiệp có mức thu là 5.940.000 đồng/thửa.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định và minh bạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh để triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng các mức thu đã ban hành.
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, hướng dẫn sử dụng chứng từ thu phí, quyết toán nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 24 tháng 08 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 250/TTr-STNMT ngày 23/6/2015 và Báo cáo thẩm định số 160/BC-STP ngày 08/6/2015 của Giám đốc Sở Tư Pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
| STT | Quy mô diện tích thửa đất | Khu vực đô thị | Khu vực nông thôn | ||
| Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | ||
| 1 | Diện tích £ 200 m2 | 1.400 | 1.500 | 1.260 | 1.350 |
| 2 | Diện tích > 200 m2 - 400 m2 | 1.350 | 1.450 | 1.215 | 1.305 |
| 3 | Diện tích > 400 m2 - 600 m2 | 1.300 | 1.400 | 1.170 | 1.260 |
| 4 | Diện tích > 600 m2 - 1.000 m2 | 1.200 | 1.300 | 1.080 | 1.170 |
| 5 | Diện tích > 1.000 m2 - 2.000 m2 | 1.100 | 1.200 | 990 | 1.080 |
| 6 | Diện tích > 2.000 m2 - 3.500 m2 | 800 | 900 | 720 | 810 |
| 7 | Diện tích > 3.500 m2 - 5.000 m2 | 600 | 700 | 540 | 630 |
| 8 | Diện tích > 5.000 m2 - 7.500 m2 | 500 | 600 | 450 | 540 |
| 9 | Diện tích > 7.500 m2 - 10.000 m2 | 450 | 550 | 405 | 495 |
| 10 | Trường hợp diện tích thửa đất >10.000 m2 thu theo đơn vị đồng/thửa đất | Mức thu đồng/thửa: 5.400.000 | Mức thu đồng/thửa: 6.600.000 | Mức thu đồng/thửa: 4.860.000 | Mức thu đồng/thửa: 5.940.000 |
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế triển khai thực hiện việc thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 229/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; thẩm định cấp quyền sử dụng đất; khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 3Quyết định 7891/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Phú Yên ban hành
- 4Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nghị quyết 08/2003/NQ-HĐND về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 7Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 2Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 14/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 9Quyết định 229/2006/QĐ-UBND quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; thẩm định cấp quyền sử dụng đất; khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 10Luật đất đai 2013
- 11Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND về mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 7891/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Phú Yên ban hành
- 14Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nghị quyết 08/2003/NQ-HĐND về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
