Giới thiệu chung về Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về các tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để phân loại, quản lý và phê duyệt các dự án đầu tư công, giúp địa phương tập trung nguồn lực vào các công trình then chốt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C theo tổng mức đầu tư
Theo quy định tại Điều 1, các dự án sử dụng vốn đầu tư công được xác định là dự án trọng điểm nhóm C khi thuộc một trong các hạn mức tổng mức đầu tư và lĩnh vực cụ thể sau đây:
- Hạn mức từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông); công nghiệp điện; và xây dựng khu nhà ở.
- Hạn mức từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực giao thông (ngoại trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông đã quy định ở nhóm trên); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; bồi thường tạo quỹ đất sạch, xây dựng khu tái định cư, khai thác quỹ đất; và kỹ thuật điện.
- Hạn mức từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; và xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
- Hạn mức từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; hệ thống kho tàng; du lịch, thể dục, thể thao; và xây dựng dân dụng (ngoại trừ xây dựng khu nhà ở).
Tiêu chí xác định dựa trên quy mô di dân tái định cư
Bên cạnh tiêu chí về tổng mức đầu tư và ngành lĩnh vực, quyết định cũng quy định tiêu chí về mặt xã hội. Cụ thể, bất kỳ dự án nào có quy mô di dân tái định cư từ 50 hộ trở lên đều được xác định là dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi.
Trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định
Theo Điều 2, các tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C nêu trên không áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 5 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 22/04/2015 của HĐND tỉnh Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm của tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 551/SKHĐT-TĐ ngày 12/5/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi thuộc một trong các tiêu chí sau:
1. Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư như sau:
a) Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:
- Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông;
- Công nghiệp điện;
- Xây dựng khu nhà ở;
b) Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:
- Giao thông (trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
- Thủy lợi;
- Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Bồi thường tạo quỹ đất sạch; xây dựng khu tái định cư; khai thác quỹ đất;
- Kỹ thuật điện;
c) Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:
- Y tế, văn hóa, giáo dục;
- Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
- Kho tàng;
- Du lịch, thể dục, thể thao;
- Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
2. Dự án có di dân tái định cư từ 50 hộ trở lên.
Điều 2. Quy định tại
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 95/2014/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 181/2015/NQ-HĐND17 ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2015 về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Nghị quyết 138/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Bến Tre
- 9Nghị quyết 139/2015/NQ-HĐND Ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Quyết định 155/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2020 và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021
- 12Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2015/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 155/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2020 và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021
- 3Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Quyết định 95/2014/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý do tỉnh Lào Cai ban hành
- 4Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Kon Tum
- 6Nghị quyết 181/2015/NQ-HĐND17 ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2015 về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Quyết định 13/2015/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9Nghị quyết 138/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Bến Tre
- 12Nghị quyết 139/2015/NQ-HĐND Ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 21/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/05/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Lê Viết Chữ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2015
- Ngày hết hiệu lực: 18/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
