Quyết định 21/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi học và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2011.
- Chế độ hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học
Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng được hưởng các chế độ trợ cấp chi tiết như sau:
- Hỗ trợ tiền ăn: Cán bộ đi học ngoài tỉnh (tập trung tại trường) được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày nếu học tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày nếu học tại các tỉnh, thành phố khác. Đối với trường hợp học trong tỉnh, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/người/ngày tính theo các ngày thực học.
- Tiền học phí và tài liệu: Học phí, lệ phí thi tuyển và lệ phí thi cuối khóa được thanh toán dựa trên biên lai thu tiền hợp lệ của cơ sở đào tạo. Chi phí tài liệu học tập được thanh toán theo chương trình chính khóa (có phiếu thu của nhà trường), không thanh toán tiền tài liệu tham khảo.
- Chi phí thuê chỗ nghỉ: Học ngoài tỉnh được thanh toán tối đa 600.000 đồng/người/tháng theo phiếu thu của cơ sở đào tạo hoặc giấy xác nhận nơi thuê chỗ trọ. Học trong tỉnh được hỗ trợ thanh toán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
- Chi phí tàu xe: Cán bộ đi học tại Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Nam hoặc trong tỉnh được thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi học tập 01 lượt vào các dịp nghỉ lễ, Tết.
- Mức thù lao đối với giảng viên và báo cáo viên
Chế độ thù lao áp dụng đối với giảng viên thỉnh giảng tại Trường Chính trị tỉnh, các trường chuyên nghiệp, dạy nghề, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; báo cáo viên các cấp; và cán bộ, công chức, viên chức tham gia giảng dạy. Mức chi thù lao tính cho 01 buổi giảng (quy định làm 5 tiết, bao gồm chi phí soạn giáo án và tiền ăn) được phân cấp cụ thể như sau:
- Mức 1.000.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy.
- Mức 800.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, Chuyên viên cao cấp, Tiến sĩ khoa học.
- Mức 600.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên cấp cục, vụ, viện; Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên chính, Chuyên viên chính; Tỉnh ủy viên; Phó Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh; Trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Bí thư, Chủ tịch HĐND/UBND cấp huyện; Phó Bí thư Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy, Trưởng các ban Đảng của Tỉnh ủy.
- Mức 500.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Phó các ban Đảng Tỉnh ủy; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch HĐND/UBND cấp huyện; Phó Bí thư Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy; và cán bộ, công chức, viên chức còn lại công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
- Mức 300.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thành phố.
- Mức 200.000 đồng/buổi: Áp dụng đối với giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cấp xã.
Đối với giảng viên chuyên nghiệp hưởng lương tại Trường Chính trị tỉnh và các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên trung cấp chuyên nghiệp. Trong trường hợp cơ quan không bố trí được phương tiện hoặc chỗ nghỉ cho giảng viên thỉnh giảng, chi phí thuê phương tiện và chỗ ở được chi trả theo Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Long An.
- Định mức khoán kinh phí lớp bồi dưỡng hợp đồng
Đối với các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên và chương trình dành cho cán bộ chính quyền cơ sở do Sở Nội vụ ký hợp đồng với Trường Chính trị tỉnh, định mức khoán chi phí quản lý và tổ chức lớp học là 600.000 đồng/học viên/tháng (tính theo số lượng học viên thực tế và số tháng thực học).
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực áp dụng
- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chế độ.
- Quyết định 21/2011/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2011.
- Chính thức bãi bỏ Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009; Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 25/6/2007; và Điểm a khoản 3 mục III Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh Long An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 21/2011/QĐ-UBND | Long An, ngày 13 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐI HỌC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC VÀ MỨC THÙ LAO ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN, BÁO CÁO VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức đi học, cán bộ công chức được điều động tăng cường về công tác ở các xã và chính sách thu hút nhân tài;
Căn cứ Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 1517/TTrLS-STC-NV ngày 30/6/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An được quy định như sau:
a) Học ngoài tỉnh (thời gian tập trung tại trường):
- Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/người/ngày;
- Các tỉnh, thành phố khác: 40.000 đồng/người/ngày.
b) Học trong tỉnh (cho những ngày thực học): 30.000 đồng/người/ngày.
2. Chi phí đi học được trợ cấp
- Tiền học phí, lệ phí thi tuyển, thi cuối khóa được thanh toán theo biên lai thu tiền của nhà trường;
- Tài liệu học tập: được thanh toán tiền tài liệu học tập theo chương trình chính khóa, có phiếu thu của nhà trường, không thanh toán tiền tài liệu cho việc tham khảo của học viên;
- Tiền nghỉ trọ:
+ Học ngoài tỉnh: thanh toán tối đa không quá 600.000 đồng/tháng/người theo phiếu thu của nhà trường, cơ sở đào tạo hoặc có giấy xác nhận nơi thuê chỗ trọ;
+ Học trong tỉnh: thanh toán không quá 300.000 đồng/người/tháng.
- Tiền tàu xe: học ở thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Nam, học trong tỉnh được thanh toán tiền tàu xe từ cơ quan đến nơi học tập 01 lượt đi và về vào ngày nghỉ lễ; Tết.
3. Chế độ thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên
a) Phạm vi, đối tượng áp dụng:
- Trường chính trị tỉnh, các trường chuyên nghiệp, dạy nghề mời giảng viên thỉnh giảng;
- Các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố mời giảng viên thỉnh giảng;
- Báo cáo viên cấp ủy các cấp triển khai thực hiện nhiệm vụ báo cáo nghị quyết, báo cáo thời sự, phổ biến pháp luật, các chuyên đề khác hoặc được tổ chức cơ sở Đảng cấp dưới mời triển khai;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh, huyện - thành phố và cấp xã.
b) Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính làm 5 tiết):
Tùy theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn giảng viên), cụ thể sau:
- Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy: 1.000.000đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, giáo sư, chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp, tiến sĩ khoa học: 800.000đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp cục, vụ, viện; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính, chuyên viên chính; tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy, Trưởng các ban Đảng của Tỉnh ủy: 600.000đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là phó các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Phó các ban Đảng của Tỉnh Ủy; Phó Bí thư, Phó chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Phó Bí thư Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy: 500.000đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 500.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp huyện, thành phố: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp xã: 200.000 đồng/buổi.
Riêng đối với giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy chuyên nghiệp trong các trường chính trị, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hưởng lương giảng viên thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo quy định về chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường, trung tâm thực hiện. Trường hợp được mời giảng dạy tại các lớp học khác vẫn được hưởng theo chế độ nêu trên.
c) Chi phí thuê phương tiện đi lại, thuê chỗ nghỉ cho giảng viên:
Trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chổ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi với mức chi quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An.
4. Quy định đối với các lớp hợp đồng với Trường chính trị
Riêng đối với các lớp do Sở Nội vụ hợp đồng với Trường Chính trị như: bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên, bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước chương trình dành cho cán bộ chính quyền cơ sở định mức khoán là: 600.000 đồng/học viên/tháng (theo số liệu học viên thực tế và số tháng thực học) để chi phí cho lớp học.
Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2011.
- Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và quy định mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An.
- Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 25/6/2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ đi học cho cán bộ, công chức.
- Điểm a, khoản 3, mục III của bản quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức đi học, cán bộ, công chức được điều động, tăng cường về công tác ở các xã và chính sách thu hút nhân tài được ban hành kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 84/2009/QĐ-UBND sửa đổi điều 2 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND về sửa đổi chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và quy định mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 70/2009/QĐ-UBND sửa đổi chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và quy định mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 3Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2019
- 5Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 70/2009/QĐ-UBND sửa đổi chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và quy định mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 23/2007/QĐ-UBND sửa đổi chế độ đi học cho cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 3Quyết định 2751/2002/QĐ-UB ban hành Chế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức đi học, cán bộ công chức được điều động tăng cường về công tác ở các xã và chính sách thu hút nhân tài do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 4Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2011/QĐ-UBND quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thi hành năm 2019
- 7Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 84/2009/QĐ-UBND sửa đổi điều 2 Quyết định 70/2009/QĐ-UBND về sửa đổi chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và quy định mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 3Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 60/2010/QĐ-UBND về Quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 21/2011/QĐ-UBND quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn do tỉnh Long An ban hành
- Số hiệu: 21/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
