Quyết định 21/2001/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và thúc đẩy các hoạt động cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân Việt Nam, nâng cao sức khỏe, thể chất và chất lượng cuộc sống, đồng thời chủ động phòng ngừa các vấn đề sức khỏe mới phát sinh liên quan đến dinh dưỡng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Phạm vi áp dụng của Chiến lược mang tính toàn diện trên quy mô cả nước, tác động trực tiếp đến toàn thể nhân dân, trong đó đối tượng ưu tiên hàng đầu là trẻ em dưới 5 tuổi, nữ thanh niên, bà mẹ mang thai và các hộ gia đình tại các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa.
Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể của Chiến lược
Chiến lược đề ra mục tiêu tổng quát là bảo đảm đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của nhân dân được cải thiện rõ rệt; các gia đình, trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý; bữa ăn của người dân đủ hơn về số lượng, tốt hơn về chất lượng và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Nâng cao kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý: Tăng tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm từ 20,2% (năm 2000) lên 40% (năm 2005) và đạt 60% (năm 2010). Tăng tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010. Đạt tỷ lệ 40% nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 25% (năm 2005) và dưới 20% (năm 2010), trung bình mỗi năm giảm 1,5%. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi mỗi năm 1,5%. Khống chế tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân (dưới 2500g) dưới 6% vào năm 2010. Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ mỗi năm 1% và giữ tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi thừa cân dưới mức 5%.
- Khắc phục tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng: Duy trì tỷ lệ khô loét giác mạc do thiếu Vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi dưới ngưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng; giảm tỷ lệ thiếu Vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ dưới 5 tuổi xuống dưới 5% vào năm 2010. Thanh toán cơ bản các rối loạn do thiếu Iốt với mục tiêu giảm tỷ lệ bướu cổ trẻ em từ 8-12 tuổi xuống dưới 5% vào năm 2005, trên 90% hộ gia đình sử dụng muối Iốt hợp chuẩn. Giảm tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ có thai xuống còn 25% vào năm 2010.
- Cải thiện mức năng lượng hộ gia đình: Giảm tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người thấp (dưới 1800 Kcal) từ mức 15% (năm 2000) xuống dưới 10% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.
- Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (trên 30 người mắc) vào năm 2005 và giảm 35% vào năm 2010; giảm số ca ngộ độc thực phẩm tương ứng là 10% và 30% so với năm 1999; kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm vi sinh vật trong thức ăn đường phố và thực phẩm chế biến sẵn.
Các giải pháp và chính sách chủ yếu thực hiện Chiến lược
Để đạt được các mục tiêu trên, Chiến lược vạch ra hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện:
- Cải thiện dinh dưỡng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông phổ cập kiến thức dinh dưỡng; bảo đảm an ninh thực phẩm hộ gia đình; triển khai hiệu quả các chương trình phòng chống suy dinh dưỡng protein-năng lượng và thiếu vi chất dinh dưỡng; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng vào hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu; tăng cường giám sát, đánh giá dinh dưỡng và xây dựng các mô hình điểm.
- Các chính sách liên quan trực tiếp: Gắn kết chặt chẽ giữa công tác dinh dưỡng với các chương trình bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, chương trình xóa đói giảm nghèo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ y tế, chăm sóc bà mẹ, trẻ em.
- Chính sách hỗ trợ và xã hội hóa: Đưa các chỉ tiêu về dinh dưỡng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ chăm sóc dinh dưỡng và đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia.
- Đầu tư nguồn lực: Kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước, nguồn lực huy động từ cộng đồng và tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút vốn, kỹ thuật.
Kế hoạch triển khai theo từng giai đoạn
Chiến lược được phân kỳ thực hiện qua hai giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (2001 - 2005): Tập trung triển khai các hoạt động trọng tâm cải thiện dinh dưỡng; chú trọng giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực dinh dưỡng; ban hành các chính sách hỗ trợ và tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu liên quan.
- Giai đoạn 2 (2006 - 2010): Tiếp tục duy trì và phát triển bền vững các kết quả đạt được; thể chế hóa công tác chỉ đạo của Nhà nước đối với hoạt động dinh dưỡng và tiến hành đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chiến lược.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai Chiến lược:
- Bộ Y tế: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thương mại, Văn hóa - Thông tin, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Ủy ban quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục Thống kê) để xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm. Tổ chức sơ kết vào năm 2005 và tổng kết vào năm 2010.
- Viện Dinh dưỡng: Là cơ quan thường trực giúp Bộ Y tế về mặt chuyên môn kỹ thuật, thực hiện giám sát và đánh giá định kỳ.
- Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn trong nước và ngoài nước) hàng năm để bảo đảm tiến độ và hiệu quả của Chiến lược.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức liên quan được đề nghị phối hợp tích cực trong quá trình thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 21/2001/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 2 năm 2001 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1 992;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 200112010 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của nhân dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tất cả các vùng đủ hơn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, bảo đảm về an toàn vệ sinh. Hạn chế các vấn đề sức khoẻ mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Người dân được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành đinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 20,2% năm 2000 lên 40% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn 4 tháng đầu từ 3 1 , 1 % năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 25% vào năm 2005 và 40% vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng - cận nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm giảm 1 ,5% để giảm còn 'dưới 25% vào năm 2005 và dưới 20% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cho cả nước giảm mỗi năm 1,5%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500g giảm còn 7% vào năm 2005 và
6% vào năm 2010.
+ Giảm ty lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tính chung toàn quốc giảm mỗi năm 1%
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân dưới 5%.
- Giải quyết về cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ khô loét giác mạc hoại tính do thiếu Vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi luôn ở mức thấp hơn ngưỡng có ý.nghĩa sức khoẻ cộng đồng.
+ Giảm tình trạng thiếu Vitamin A thể tiền lâm sàng: tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có hàm lượng Vitamin A huyết thanh thấp dưới 8% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.
+ Thanh toán cơ bản các rối loạn do thiếu Iôt: đến năm 2005, tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi dưới 5%; ổn định cung cấp muối Iôt trong toàn quốc với trên 90% hộ gia đình sử dụng muối Iôt; mức Iôt nước tiểu đạt 10 - 20 mcg/dl.
+ Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ có thai ở tất cả các vùng có chương trình xuống 30% vào năm 2005 và 25% vào năm 2010.
Giảm tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp
Chỉ tiêu:
Tỷ lệ hộ có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800 Kcal từ 15% năm 2000 xuống 10% vào năm 2005 và xuống dưới 5 % vào năm 2010.
Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm
Chỉ tiêu:
+ Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (có trên 30 người mắc/vụ) vào năm 2005 và giảm 35% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm 10% số ca ngộ độc thực phẩm vào năm 2005 và giảm 30% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm tỷ lệ Ô nhiễm vi sinh vật thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.
2. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a) Cải thiện dinh dưỡng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Giáo dục và phổ cập kiến thức dinh dưỡng cho toàn dân;
- Đảm bảo an ninh thực phẩm ở cấp hộ gia đinh;
- Phòng chống suy dinh dưỡng protein-năng lượng ở trẻ em và bà mẹ;
Phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng;
- Phòng chống các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng;
Lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu;
Đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Theo dõi, đánh giá, giám sát dinh dưỡng;
- Xây dựng mô hình điểm để rứt kinh nghiệm chỉ đạo.
b) Các chính sách có hên quan chặt chiến dinh dưỡng:
- Bảo đảm, an ninh lương thực quốc gia;
- Thúc đẩy xoá đói giảm nghèo;
- Cải thiện cơ sở hạ tầng, địch vụ thiết yếu cho công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ em.
c) Các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng:
- Đưa chỉ tiêu dinh dưỡng vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương;
- Hoàn thiện các' chính sách hỗ .trợ cho chăm sóc dinh dưỡng.
- Xã hội hoá công tác dinh dưỡng.
d) Đầu tư đề thực hiện chiến lược:
- Đầu tư từ ngân sách nhà nước;
- Phát huy nội lực và huy động cộng đồng;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về dinh dưỡng.
3. Kế hoạch thực hiện:
a) Giai đoạn 1 (2001 -2005):
- Triển khai các hoạt động trọng tâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục, huấn luyện, phát triển nhân lực và bổ sung các chính sách hỗ trợ cho dinh dưỡng.
- Tiếp tục triển khai các chương trình mục tiêu.
b) Giai đoạn 2 (2006-2010):
Tiếp tức các hoạt động giai đoạn trước, thể chế hoá việc chỉ đạo của nhà nước đối với công tác dinh dưỡng, duy trì bền vững, đánh giá toàn diện việc thực hiện Chiến lược.
Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan liên quan phối hợp với Bộ Y tế thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 226/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 189/QĐ-BYT năm 2013 "10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2020 thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020 tầm nhìn đến măm 2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quyết định 21/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 21/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2001
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 11 đến số 12
- Ngày hiệu lực: 09/03/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
