Tóm tắt Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT năm 2017 ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học
Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, áp dụng thống nhất trên toàn quốc từ năm học 2017-2018. Văn bản này đưa ra các mốc thời gian cốt lõi, nguyên tắc xây dựng kế hoạch học tập tại địa phương và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
1. Khung kế hoạch thời gian năm học áp dụng trên toàn quốc
Quyết định thiết lập các mốc thời gian chuẩn cho năm học đối với tất cả các cấp học từ mầm non đến phổ thông và giáo dục thường xuyên như sau:
- Thời gian tựu trường: Sớm nhất vào ngày 01/8 hằng năm.
- Thời gian khai giảng: Tổ chức thống nhất vào ngày 05/9 hằng năm.
- Kết thúc học kỳ và năm học: Hoàn thành học kỳ I trước ngày 20/01; hoàn thành học kỳ II (kết thúc kế hoạch giáo dục) trước ngày 25/5; và chính thức kết thúc năm học trước ngày 31/5 hằng năm.
- Xét công nhận hoàn thành chương trình và tốt nghiệp: Thực hiện xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) trước ngày 15/6 hằng năm.
- Tuyển sinh đầu cấp: Hoàn thành công tác tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 31/7 hằng năm.
- Các kỳ thi quốc gia: Việc tổ chức thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia, thi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương
Khi xây dựng kế hoạch thời gian năm học, các địa phương phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc bảo đảm thời gian thực học và tính đồng bộ:
- Số tuần thực học tối thiểu đối với từng cấp học:
- Cấp mầm non và cấp tiểu học: Phải bảo đảm ít nhất 35 tuần thực học (trong đó học kỳ I có ít nhất 18 tuần và học kỳ II có ít nhất 17 tuần).
- Cấp THCS và cấp THPT: Phải bảo đảm ít nhất 37 tuần thực học (trong đó học kỳ I có ít nhất 19 tuần và học kỳ II có ít nhất 18 tuần).
- Giáo dục thường xuyên (bậc THCS và THPT): Phải bảo đảm ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần).
- Sự phù hợp và đồng bộ: Kế hoạch phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Đồng thời, cần bảo đảm tính đồng bộ về mặt thời gian giữa các cấp học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, hoặc giữa các cấp học trên cùng một địa bàn dân cư, đặc biệt lưu ý sự đồng bộ giữa cấp tiểu học và cấp THCS.
- Chế độ nghỉ lễ, tết và nghỉ phép của giáo viên: Các ngày nghỉ lễ, tết thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được bố trí trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể sắp xếp xen kẽ vào các khoảng thời gian khác trong năm học để phù hợp với đặc thù và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
3. Nội dung bắt buộc trong kế hoạch thời gian năm học của địa phương
Kế hoạch thời gian năm học do các địa phương ban hành phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Ngày tựu trường và ngày khai giảng năm học.
- Ngày bắt đầu và ngày kết thúc của học kỳ I cũng như học kỳ II; ngày kết thúc năm học.
- Thời gian tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, ngày xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và ngày xét công nhận tốt nghiệp THCS.
- Thời hạn hoàn thành công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học.
- Lịch nghỉ lễ, tết và thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học.
- Các ngày nghỉ khác phát sinh trong năm học, bao gồm: nghỉ giữa học kỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa vụ, nghỉ tết của đồng bào dân tộc thiểu số, hoặc nghỉ lễ hội truyền thống riêng của địa phương.
4. Phân định trách nhiệm và thẩm quyền thực hiện
Quyết định phân định rõ thẩm quyền quyết định và trách nhiệm báo cáo của lãnh đạo địa phương và ngành giáo dục:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Quyết định kế hoạch thời gian năm học cụ thể cho các cấp giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Quyết định thời gian nghỉ học và việc kéo dài năm học trong các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Quyết định cho học sinh nghỉ học tạm thời trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt hoặc xảy ra thiên tai, đồng thời chịu trách nhiệm bố trí lịch học bù phù hợp; bảo đảm quyền lợi về thời gian nghỉ của giáo viên theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Bộ Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo tình hình chuẩn bị năm học và tổ chức khai giảng trước ngày 10/9; báo cáo sơ kết học kỳ I trước ngày 31/01; báo cáo tổng kết năm học, kết quả thực hiện tiêu chí thi đua và đề nghị khen thưởng trước ngày 25/6 hằng năm.
- Kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về các quyết định đặc biệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến việc thay đổi kế hoạch năm học hoặc kéo dài năm học.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2071/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2017 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 - 2018 trong toàn quốc như sau:
1. Tựu trường sớm nhất vào ngày 01/8 hằng năm.
2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05/9 hằng năm.
5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trước ngày 31/7 hằng năm.
6. Thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia, thi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo hướng dẫn của Bộ.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học của các địa phương
1. Kế hoạch thời gian năm học của địa phương phải bảo đảm số tuần thực học:
a) Đối với cấp mầm non và cấp tiểu học, có ít nhất 35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17 tuần);
b) Đối với cấp THCS và cấp THPT, có ít nhất 37 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 19 tuần, học kỳ II có ít nhất 18 tuần);
c) Đối với giáo dục thường xuyên (THCS và THPT), có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần).
2. Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.
3. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
4. Thời gian nghỉ phép năm của giáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địa phương.
5. Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt là đối với cấp tiểu học và cấp THCS.
Điều 3. Nội dung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ở các địa phương bao gồm:
1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng; ngày bắt đầu và ngày kết thúc học kỳ I; ngày bắt đầu và ngày kết thúc học kỳ II; ngày kết thúc năm học.
2. Ngày thi học sinh giỏi, ngày xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, ngày xét công nhận tốt nghiệp THCS.
3. Ngày hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học.
4. Các ngày nghỉ lễ, tết.
5. Thời gian nghỉ đối với giáo viên trong năm học.
6. Các ngày nghỉ khác (nghỉ giữa học kỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa, vụ, nghỉ tết của đồng bào dân tộc thiểu số, nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương).
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:
a) Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên cho phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; bảo đảm thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học.
c) Báo cáo về những quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 02/2017/TT-BGDĐT Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 777/QĐ-BGDĐT năm 2017 đính chính Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 1428/BGDĐT-CSVCTBTH năm 2017 về tăng cường cơ sở vật chất cho cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 2084/QĐ-BGDĐT năm 2020 về khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Quyết định 514/QĐ-BGDĐT năm 2020 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1; Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quyết định 2017/QĐ-BGDĐT về khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 736/QĐ-BGDĐT năm 2020 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1; Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT về khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 2084/QĐ-BGDĐT năm 2020 về khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 2Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Thông tư 02/2017/TT-BGDĐT Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Quyết định 777/QĐ-BGDĐT năm 2017 đính chính Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Công văn 1428/BGDĐT-CSVCTBTH năm 2017 về tăng cường cơ sở vật chất cho cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2071/QĐ-BGDĐT năm 2017 khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 2071/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
