Tóm tắt Quyết định 206/QĐ-BYT năm 2015 về Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015 - 2020
Quyết định 206/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và thúc đẩy việc nuôi trồng, phát triển các loài cây dược liệu có thế mạnh tại Việt Nam. Quyết định này tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để các địa phương khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế. Dưới đây là nội dung chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Ban hành Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển (Điều 1)
- Bộ Y tế chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2015 - 2020.
- Danh mục này là căn cứ pháp lý và định hướng chuyên môn để Ủy ban nhân dân, Sở Y tế và các cơ quan chức năng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động lựa chọn, xây dựng quy hoạch và triển khai các dự án phát triển cây dược liệu phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và thổ nhưỡng của từng địa phương.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung danh mục dược liệu (Điều 2)
- Quy định thể hiện tính linh hoạt trong quản lý khi cho phép bổ sung các loại dược liệu nằm ngoài danh mục đã ban hành.
- Bộ Y tế sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế trong công tác phòng và điều trị bệnh, cũng như xu hướng phát triển của thị trường dược liệu để xem xét, quyết định bổ sung các loài cây thuốc khác vào danh mục ưu tiên và khuyến khích phát triển trong từng thời kỳ.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3)
- Quyết định 206/QĐ-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến việc nghiên cứu, bảo tồn, gieo trồng, chế biến và kinh doanh dược liệu trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 206/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÂY DƯỢC LIỆU ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015 - 2020 là cơ sở cho các tỉnh, thành phố làm căn cứ lựa chọn để phát triển dược liệu tại địa phương.
Điều 2. Đối với các dược liệu ngoài danh mục kèm theo Quyết định này, Bộ Y tế sẽ căn cứ vào nhu cầu sử dụng và phát triển dược liệu để bổ sung vào danh mục dược liệu được ưu tiên và khuyến khích phát triển.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÂY DƯỢC LIỆU ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2015)
| STT | Tên cây/dược liệu | Tên khoa học |
| 1 | Actisô | Cynara scolymus L., Asteraceae |
| 2 | Ba kích | Morinda officinalis How., Rubiaceae |
| 3 | Bạc hà | Mentha arvensis L., Lamiaceae |
| 4 | Bạch chỉ | Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook.f.; A. dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook. f. var. formosana (Boiss.) Shan et Yuan, Apiaceae |
| 5 | Bạch truật | Atractyloides macrocephala Koidz, Asteraceae |
| 6 | Bình vôi | Stephania glabra (Roxb.) Miers, Menispermaceae |
| 7 | Bụp giấm | Hibiscus sabdariffa L, Malvaceae |
| 8 | Cát cánh | Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC., Campanulaceae |
| 9 | Cúc hoa vàng | Chrysanthemum indicum L., Asteraceae |
| 10 | Đại hồi | Illicium verum Hook.f., Illiciaceae |
| 11 | Đảng sâm | Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.; C. javanica (Blume) Hook.f, Campanulaceae |
| 12 | Đậu ván trắng | Lablab purpureus (L.) Sweet, Fabaceae |
| 13 | Địa liền | Kaempferia galanga L, Zingiberaceae |
| 14 | Diệp hạ châu | Phyllanthus urinaria L.; P. amarus Schum. et Thomn., Euphorbiaceae |
| 15 | Đinh lăng | Polyscias fruticosa (L.) Harms, Araliaceae |
| 16 | Đỗ trọng | Eucommia ulmoides Oliv. Eucommiaceae |
| 17 | Độc hoạt | Angelica pubescens Maxim, Apiaceae |
| 18 | Dừa cạn | Catharanthus roseus (L.) G. Don, Apocynaceae |
| 19 | Dương cam cúc | Matricaria chamomilla L, Asteraceae |
| 20 | Đương quy | Angelica sinensis (Oliv.) Diels, Apiaceae |
| 21 | Gấc | Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng. Cucurbitaceae |
| 22 | Giảo cổ lam | Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, Cucurbitaceae |
| 23 | Gừng | Zingiber officinale Rosc, Zingiberaceae |
| 24 | Hà thủ ô đỏ | Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, Polygonaceae |
| 25 | Hoa hòe | Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Fabaceae |
| 26 | Hoài sơn | Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Dioscoreaceae |
| 27 | Hoàn ngọc | Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk., Acanthaceae |
| 28 | Hoàng bá | Phellodendron spp. (Phellodendron amurense Rupr; P. chinensis Schneid), Rutaceae |
| 29 | Hương nhu trắng | Ocimum gratissimum L, Lamiaceae |
| 30 | Huyền sâm | Scrophularia buergeriana Miq.; Scrophularia ningpoensis Hemsl., Scrophulariaceae |
| 31 | Ích mẫu | Leonurus japonicus Houtt., Lamiaceae |
| 32 | Kim tiền thảo | Desmodium styracifolium (Osb.) Merr., Fabaceae |
| 33 | Mã đề | Plantago major L, Plantaginaceae |
| 34 | Mộc hương | Aucklandia lappa DC, Asteraceae |
| 35 | Nghệ | Curcuma longa L., Zingiberaceae |
| 36 | Ngưu tất | Achyranthes bidentata Blume, Amaranthaceae |
| 37 | Nhàu | Morinda citrifolia L, Rubiaceae |
| 38 | Ô đầu | Aconitum spp. (Aconitum fortunei Hemsl; A. carmichaeli Debx.), Ranunculaceae |
| 39 | Quế | Cinnamomum cassia Presl; Cinnamomum spp., Lauraceae |
| 40 | Rau đắng biển | Bacopa monnieri (L.) Wettst, Scrophulariceae |
| 41 | Râu Mèo | Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr, Lamiaceae |
| 42 | Sả | Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Poaceae |
| 43 | Sa nhân | Amomum villosum Lour. / Amomum longiligulare T.L.Wu Zingiberaceae |
| 44 | Sâm Ngọc linh | Panax vietnamensis Ha et Grushv, Araliaceae |
| 45 | Sinh địa | Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch., Scrophulariaceae |
| 46 | Tam thất | Panax notoginseng (Barkill) F. H Chen, Araliaceae |
| 47 | Thanh hao hoa vàng | Artemisia annua Asteraceae |
| 48 | Trạch tả | Alisma plantago - aquatica L, Alismatalaceae |
| 49 | Tràm | Melaleuca cajuputi Powell, Myrtaceae |
| 50 | Trinh nữ hoàng cung | Crinum latifolium L., Amaryllidaceae |
| 51 | Tục đoạn | Dipsacus japonicus Miq., Dipsacaceae |
| 52 | Xuyên khung | Ligusticum wallichii Franch., Apiaceae |
| 53 | Xuyên tâm liên | Andrographis paniculata (Barm. f.) Wall ex Nees, Acanthaceae |
| 54 | Ý dĩ | Coix lachryma-Jobi L., Poaceae |
- 1Quyết định 18/2001/QĐ-QLD quy định tạm thời việc khảo nghiệm nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam
- 2Quyết định 15/2008/QĐ-BYT Quy định tạm thời nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ dược liệu giai đoạn tới 31/12/2010 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3520/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc từ dược liệu tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 2690/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phê duyệt Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia "Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 682/QĐ-QLD năm 2014 danh mục 06 thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 148 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 4550/BYT-VPB1 năm 2022 về phát triển Lào Cai trở thành tỉnh trọng điểm, trung tâm phát triển cây dược liệu của cả nước do Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 18/2001/QĐ-QLD quy định tạm thời việc khảo nghiệm nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam
- 2Quyết định 15/2008/QĐ-BYT Quy định tạm thời nguyên tắc cơ bản để sản xuất thuốc từ dược liệu giai đoạn tới 31/12/2010 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4Quyết định 3520/QĐ-BYT năm 2013 công bố danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc từ dược liệu tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 1976/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 2690/QĐ-BNN-KHCN năm 2013 phê duyệt Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia "Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 8Chỉ thị 09/CT-TTg năm 2014 thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 682/QĐ-QLD năm 2014 danh mục 06 thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 148 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 10Công văn 4550/BYT-VPB1 năm 2022 về phát triển Lào Cai trở thành tỉnh trọng điểm, trung tâm phát triển cây dược liệu của cả nước do Bộ Y tế ban hành
Quyết định 206/QĐ-BYT năm 2015 về Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 206/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/01/2015
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Lê Quang Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
