Quyết định số 2054/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về phương thức chi trả, mức phí dịch vụ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về phương thức thực hiện chi trả, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; mức phí chi trả dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quy trình thực hiện dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Phương thức chi trả, thời gian và mức phí dịch vụ
- Đơn vị thực hiện chi trả: Hệ thống chi trả của ngành Bưu điện An Giang thực hiện chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng.
- Hình thức chi trả: Được thực hiện linh hoạt qua 02 hình thức cụ thể:
- Chi trả tại điểm giao dịch: Thực hiện tại các Bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã và văn phòng khóm, ấp đối với những đối tượng bảo trợ xã hội có khả năng tự đi đến điểm giao dịch để nhận tiền.
- Chi trả tại địa chỉ nhà: Áp dụng đối với các trường hợp đối tượng là người cao tuổi, người già yếu, đau ốm bệnh tật, người khuyết tật không có khả năng tự di chuyển đến điểm giao dịch; hoặc các đối tượng cư trú ở vùng sâu, vùng xa, những khu vực không có điểm phục vụ của Bưu điện.
- Thời gian chi trả hàng tháng: Diễn ra từ ngày 08 đến ngày 15 hàng tháng, bao gồm cả ngày thứ bảy và chủ nhật nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người thụ hưởng.
- Mức phí chi trả dịch vụ: Quy định mức phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ (hệ thống của ngành Bưu điện) là 5.000 đồng/tháng/đối tượng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi trả phí dịch vụ bưu điện được bố trí cụ thể trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh để hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi đến người dân.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất công tác chi trả; thực hiện sơ kết, tổng kết và đánh giá rút kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
- Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối, bảo đảm nguồn kinh phí chi trả mức phí dịch vụ trong dự toán ngân sách hàng năm của các địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Hướng dẫn các đơn vị, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí hàng năm và thực hiện công tác thanh quyết toán theo đúng quy định pháp luật tài chính.
- Bưu điện tỉnh An Giang:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả hàng tháng, bảo đảm chi trả đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng thụ hưởng.
- Chỉ đạo Bưu điện cấp huyện tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, trong đó quy định rõ ràng về thời gian, phương thức, quy trình chi trả, thời hạn tổng hợp và thanh quyết toán.
- Phối hợp và hỗ trợ kinh phí công tác cho cán bộ địa phương trong việc quản lý biến động đối tượng (như cắt giảm, tăng mới đối tượng).
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính xây dựng văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chi trả thống nhất trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhà nước đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện ký kết hợp đồng chi trả với Bưu điện cấp huyện.
- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Bưu điện cấp huyện thực hiện quyết toán kinh phí chi trả theo đúng quy định quản lý ngân sách; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hàng năm, lập dự toán kinh phí dịch vụ chi trả trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với các sở ngành liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát hoạt động chi trả của đơn vị cung cấp dịch vụ tại địa phương.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án "Chi trả chính sách trợ giúp bảo trợ xã hội".
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2054/QĐ-UBND | An Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
VỀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương phương được Quốc hội thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang tại Tờ trình số 2030/TTr-SLĐTBXH ngày 19 tháng 8 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phương thức chi trả, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội; mức phí chi trả dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến quy trình thực hiện dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Phương thức chi trả, mức phí chi trả và kinh phí thực hiện
1. Phương thức chi trả
Thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ là hệ thống chi trả của ngành Bưu điện An Giang (chi trả trực tiếp bằng tiền mặt). Ngành Bưu điện thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo 02 hình thức, cụ thể như sau:
a) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã và văn phòng khóm, ấp: Đối với các đối tượng có thể tự đến điểm giao dịch để nhận tiền.
b) Chi trả tại địa chỉ nhà đối tượng, đối với các trường hợp:
- Đối tượng là người cao tuổi, già yếu, bệnh tật, người khuyết tật… không có khả năng tự đến được điểm giao dịch để nhận tiền.
- Các đối tượng ở xa điểm giao dịch của Bưu điện hoặc khu vực chi trả của đối tượng không có điểm phục vụ của Bưu điện.
2. Thời gian chi trả bắt đầu từ ngày 08 đến ngày 15 hàng tháng (kể cả thứ bảy và chủ nhật).
3. Mức phí chi trả đối tượng bảo trợ xã hội là 5.000 đồng/tháng/đối tượng cho đơn vị cung cấp dịch vụ (hệ thống của ngành Bưu điện).
4. Kinh phí thực hiện phí Bưu điện chi trả đối tượng bảo trợ xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước.
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để có điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí chi trả mức phí dịch vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan về hướng dẫn thực hiện.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm và thanh quyết toán theo quy định.
3. Bưu điện tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho đối tượng thụ hưởng.
b) Triển khai đến Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (trong đó quy định rõ thời gian chi trả, phương thức, quy trình thực hiện chi trả, thời hạn tổng hợp, thanh quyết toán...) và đồng thời phối hợp, hỗ trợ công tác phí cho cán bộ địa phương trong công tác quản lý đối tượng (cắt, giảm đối tượng).
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội.
4. UBND huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ hội trên địa bàn.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết Hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ (Bưu điện cấp huyện) thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
c) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị cung cấp dịch vụ quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Hàng năm lập dự toán kinh phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
e) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc chi trả trợ giúp chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án “Chi trả chính sách trợ giúp bảo trợ xã hội”.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bưu điện tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành, tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án thí điểm tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện tỉnh Phú Yên
- 2Kế hoạch 57/KH-UBND triển khai thí điểm chi trả chính sách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt năm 2021 tại thị xã Hương Thủy và huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Kế hoạch 297/KH-UBND năm 2021 về triển khai thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội bằng phương thức điện tử trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về hình thức chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu thông qua tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả
- 5Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2022 quy định về tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 2109/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án thí điểm tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội qua hệ thống Bưu điện tỉnh Phú Yên
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 6Kế hoạch 57/KH-UBND triển khai thí điểm chi trả chính sách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt năm 2021 tại thị xã Hương Thủy và huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Kế hoạch 297/KH-UBND năm 2021 về triển khai thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội bằng phương thức điện tử trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về hình thức chi trả trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu thông qua tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả
- 10Quyết định 20/2022/QĐ-UBND quy định về mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2022 quy định về tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 2054/QĐ-UBND năm 2021 về phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 2054/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Phước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
