Quyết định 2030/QĐ-BTP năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành ngày 14/8/2020, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2020. Quyết định này ban hành kèm theo Danh mục biểu mẫu chứng từ, báo cáo Kế toán nghiệp vụ Thi hành án dân sự và Quy trình in ấn, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án dân sự (THADS) nhằm cụ thể hóa các quy định tại Thông tư 78/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về phát hành biên lai thi hành án (Điều 5)
- Căn cứ thực hiện: Việc phát hành biên lai tuân thủ theo quy định tại Thông tư 303/2016/TT-BTC.
- Công khai thông báo: Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm đăng tải thông báo phát hành các loại biên lai do Cục phát hành trên Cổng thông tin điện tử của Cục.
- Thông báo riêng với cơ quan Thuế: Đối với biên lai Mẫu số 01BLP4-001, Cục THADS và Văn phòng Cục THADS phải gửi Thông báo phát hành riêng tới Cục Thuế và Chi cục Thuế cấp quận/huyện chậm nhất 05 ngày trước khi bắt đầu đưa vào sử dụng.
- Nguyên tắc sử dụng: Nghiêm cấm đưa vào sử dụng bất kỳ loại biên lai nào chưa làm thủ tục phát hành theo quy định.
- Quy trình quản lý và sử dụng biên lai thi hành án (Điều 6)
- Nhập và xuất kho biên lai:
- Nhập kho: Căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng, biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu xuất kho từ nhà in, kế toán nghiệp vụ Cục THADS lập phiếu nhập kho và vào sổ theo dõi biên lai (Mẫu số S01).
- Xuất kho: Cục THADS thực hiện xuất kho cho Chi cục THADS và Văn phòng Cục căn cứ vào Giấy đề nghị cấp biên lai (đối với lần đầu) hoặc Báo cáo thanh toán biên lai (từ lần thứ hai). Số lượng cấp phát phải căn cứ vào tình hình thực tế sử dụng của quý trước nhằm hạn chế thừa vãi, thất thoát.
- Cấp phát và quy tắc sử dụng:
- Đóng dấu: Biên lai phải được đóng dấu của cơ quan thu (ở góc trên bên trái) trước khi đưa vào sử dụng.
- Cấp phát: Mỗi lần chỉ cấp 01 quyển biên lai cùng loại cho người trực tiếp sử dụng; tuyệt đối không cấp hộ/lĩnh hộ. Người nhận phải quyết toán quyển cũ (Mẫu B02) và nộp lại liên lưu trước khi nhận quyển mới; đồng thời kiểm đếm trực tiếp từng tờ, từng quyển và ký nhận vào sổ Mẫu S02.
- Lưu ý đối với mẫu C21-THA: Biên lai Mẫu C21-THA chỉ giao cho cán bộ thu tiền tại đơn vị, không cấp cho Chấp hành viên.
- Quy tắc ghi biên lai: Sử dụng liên tục từ số nhỏ đến số lớn; viết trực tiếp trước mặt người nộp tiền; sử dụng giấy than lót dưới (nếu không phải giấy carbon) để nội dung in đều trên các liên; không được tẩy xóa, làm nhòe hay nhàu nát. Biên lai viết hỏng phải gạch chéo và lưu đủ 4 liên tại quyển, không được xé rời.
- Sổ sách theo dõi, báo cáo và kiểm kê:
- Báo cáo định kỳ: Người sử dụng lập báo cáo thanh toán biên lai hàng tháng (Mẫu B01) và báo cáo tình hình sử dụng hàng quý (Mẫu B02). Chi cục THADS tổng hợp gửi Cục THADS kèm báo cáo tài chính; riêng biên lai thu phí, lệ phí phải báo cáo thêm cơ quan Thuế cùng cấp.
- Sổ sách quản lý: Dùng Mẫu S01 cho Cục THADS theo dõi cấp phát toàn tỉnh/thành phố; dùng Mẫu S02 cho Văn phòng Cục và Chi cục THADS theo dõi việc nhận/sử dụng của cá nhân.
- Kiểm kê định kỳ: Hàng năm, Cục THADS và Chi cục THADS thực hiện kiểm kê thực tế biên lai tại kho và báo cáo kết quả kiểm kê (Mẫu BCKK).
- Hủy biên lai: Việc hủy biên lai tập trung do Cục THADS thực hiện. Các Chi cục THADS và Văn phòng Cục nộp toàn bộ biên lai thuộc diện hủy về Cục. Thành phần Hội đồng hủy gồm Lãnh đạo Cục, Kế toán, Thủ kho và đại diện Phòng nghiệp vụ. Thông báo kết quả hủy phải lập thành văn bản gửi Tổng cục THADS và cơ quan Thuế (đối với biên lai phí, lệ phí) trong thời hạn 05 ngày làm việc.
- Xử lý sự cố (mất, cháy, hỏng): Khi xảy ra mất, cháy, hỏng biên lai, đơn vị phải lập tức báo cáo về Cục THADS để tổng hợp báo cáo Tổng cục THADS và cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo Mẫu 2.4 Thông tư 303/2016/TT-BTC.
- Bảo quản và lưu trữ: Thủ kho cơ quan THADS đồng thời làm thủ kho ấn chỉ. Biên lai được lưu giữ và bảo quản trong kho theo chế độ chứng từ có giá. Thời hạn lưu trữ báo cáo và liên lưu biên lai là 05 năm. Hết thời hạn 05 năm, Cục THADS lập danh mục và tiến hành thủ tục thanh hủy theo quy định.
- Tổ chức thực hiện, xử lý vi phạm và điều khoản chuyển tiếp (Điều 7)
- Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân:
- Tổng cục THADS: Chỉ đạo, lập kế hoạch và kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biên lai trên phạm vi toàn quốc.
- Cục THADS: Lập kế hoạch in, phát hành, quản lý, kiểm kê và thanh quyết toán biên lai cho toàn bộ các đơn vị trực thuộc.
- Chi cục THADS và Văn phòng Cục: Quản lý, cấp phát, thanh quyết toán và báo cáo nhu cầu biên lai chính xác với Cục THADS.
- Cán bộ quản lý và người sử dụng: Mở đầy đủ sổ sách kế toán, phản ánh chính xác tình hình nhập - xuất - tồn và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sử dụng biên lai.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về in, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và thi hành án.
- Quy định chuyển tiếp: Biên lai thu tiền thi hành án còn tồn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực tiếp tục được phép sử dụng đến hết ngày 31/03/2021. Sau ngày này, toàn bộ số biên lai tồn chưa sử dụng bắt buộc phải tiến hành hủy theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2030/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 78/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thay thế cho Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục biểu mẫu chứng từ, báo cáo Kế toán nghiệp vụ Thi hành án dân sự và Quy trình in ấn, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án theo quy định tại Thông tư số 78/2020/TT-BTC ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự các cấp và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN LAI THU TIỀN THI HÀNH ÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2030 /QĐ-BTP ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này hướng dẫn chi tiết, thống nhất trong việc in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai của cơ quan thi hành án dân sự các cấp.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan Thi hành án dân sự, cán bộ liên quan đến công tác in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai.
Điều 2. Loại và hình thức biên lai
1. Loại biên lai
Biên lai không in sẵn mệnh giá.
2. Hình thức biên lai
Biên lai đặt in.
Điều 3. Nội dung trên biên lai đã lập
1. Tên loại biên lai
- Biên lai thu tiền (Mẫu số: C20-THA);
- Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án (Mẫu số: C21-THA);
- Biên lai thu tiền nộp ngân sách nhà nước (dùng để thu phạt, sung công...) (Mẫu số: C22-THA);
- Biên lai thu tiền thi hành án theo đơn yêu cầu (Mẫu số: C23-THA);
- Biên lai thu phí và lệ phí (Mẫu số: 01BLP4-001).
2. Ký hiệu mẫu biên lai
a) Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền
Mẫu số C20-THA; Mẫu số C21-THA; Mẫu số C22-THA; Mẫu số C23-THA.
b) Ký hiệu mẫu số biên lai thu phí, lê phí
- Mẫu số biên lai: 01BLP4-001.
- Ký hiệu biên lai:
02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mã tỉnh, thành phố theo Phụ lục Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016);
02 ký tự đầu là nhóm hai trong hai mươi chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai (Biên lai do Cơ quan Thi hành án đặt in, thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai).
01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai.
02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: Biên lai in năm 2020 thì ghi là 20.
01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: Biên lai đặt in ký hiệu là P.
Ví dụ: Ký hiệu 01AA-20P được hiểu là biên lai do Cục THADS Hà Nội đặt in năm 2020.
3. Số thứ tự của biên lai
Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu biên lai, gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu biên lai thì số thứ tự phải bắt đầu từ số 0000001.
4. Liên của biên lai
- Mỗi số biên lai có 4 liên:
+ Liên 1: lưu tại cuống (Nền màu trắng chữ màu đen);
+ Liên 2: giao cho người nộp tiền (Nền trắng chữ màu đỏ);
+ Liên 3: lưu hồ sơ thi hành án (Nền trắng chữ màu tím);
+ Liên 4: giao cho kế toán (Nền trắng chữ màu xanh lá cây).
5. Các nội dung khác
Thực hiện thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016.
- Biên lai được đóng thành quyển khổ giấy in bằng ½ tờ giấy A4, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 4 liên.
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng biên lai của các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc và Văn phòng Cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng Kế hoạch in biên lai.
- Cục Thi hành án dân sự lựa chọn tổ chức nhận in đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện in hóa đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để ký hợp đồng đặt in biên lai thu tiền. Hợp đồng đặt in biên lai phải được thể hiện văn bản, ghi cụ thể mẫu biên lai, ký hiệu mẫu biên lai, số lượng, số thứ tự biên lai đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm biên lai mẫu. Khi kết thúc hợp đồng in phải thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và tổ chức nhận in, không được đặt in biên lai thu tiền ngoài hợp đồng đã ký kết.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 (mẫu 2.2 kèm theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016).
- Cục Thi hành án dân sự thông báo phát hành các loại biên lai do Cục Thi hành án phát hành trên cổng thông tin của Cục.
- Đối với biên lai Mẫu số: 01BLP4-001 Cục Thi hành án dân sự có thêm Thông báo gửi Cục Thuế, Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự có thêm thông báo phát hành riêng gửi Chi cục Thuế cấp quận huyện chậm nhất 05 ngày trước khi bắt đầu sử dụng (mẫu 2.2 kèm theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016).
- Những loại biên lai chưa phát hành thì chưa được phép sử dụng.
Điều 6. Quản lý, sử dụng biên lai
1. Nhập, xuất kho Biên lai
a) Nhập kho biên lai
Căn cứ hóa đơn xuất trả hàng của nhà in, biên bản kiểm tra chất lượng biên lai đã in, phiếu xuất kho,... (Chi tiết về loại, ký hiệu, số lượng…), Cục Thi hành án dân sự (kế toán nghiệp vụ) lập phiếu nhập và nhập kho, vào sổ theo dõi biên lai (Mẫu số S01).
b) Xuất kho biên lai
- Áp dụng đối với Cục Thi hành án dân sự xuất cho Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự : căn cứ đề nghị cấp biên lai (đối với đơn vị cấp lần đầu); Báo cáo thanh toán biên lai (từ lần thứ hai trở đi), Cục Thi hành án dân sự làm thủ tục xuất kho biên lai.
- Căn cứ vào tình hình sử dụng quý trước để căn cứ cấp biên lai quý sau tránh cấp thừa xẩy ra mất mát.
2. Cấp phát, sử dụng biên lai
Các loại biên lai trước khi sử dụng phải đóng dấu của cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thu (dấu đóng ở phía trên bên trái biên lai) và phải sử dụng theo đúng chức năng của từng loại.
a) Cấp phát biên lai
- Cấp phát biên lai cho người sử dụng: các loại biên lai khi cấp cho người sử dụng mỗi lần cấp 01 quyển biên lai cùng loại, không được lĩnh hộ biên lai. Trước khi lĩnh biên lai mới, người sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu B02 và nộp lại quyển biên lai (liên lưu) đã dùng hết cho cán bộ quản lý biên lai, trước khi nộp lại phải kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán và từng số biên lai đã sử dụng; người sử dụng biên lai khi lĩnh biên lai phải kiểm đếm từng số, từng quyển, từng loại không được đếm theo bó và phải ký nhận vào sổ lĩnh và thanh toán biên lai (Mẫu số S02).
- Biên lai mẫu số C21-THA giao cho cán bộ thu tại đơn vị, không cấp cho Chấp hành viên.
b) Sử dụng biên lai
- Khi sử dụng biên lai người sử dụng biên lai phải thực hiện theo đúng quy định sau: phải sử dụng đúng chức năng của từng loại biên lai và phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung đã in sẵn, ghi rõ họ, tên, chữ ký người thu tiền, không được tẩy xoá, làm nhòe, nhàu nát. Tờ biên lai nếu bị hỏng phải gạch chéo không được xé rời mà phải lưu đủ 4 liên ở quyển để thanh toán.
- Biên lai thu phải dùng từ số nhỏ đến số lớn; khi viết biên lai thu tiền phải viết trước mặt người nộp tiền và đặt giấy than (trường hợp biên lai không phải giấy cacbon) lót dưới để khi viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.
3. Báo cáo thanh toán biên lai
a) Quy định về báo cáo, thanh toán biên lai
- Người sử dụng biên lai phải thanh toán biên lai theo tháng (mẫu B01); Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quý (mẫu B02).
- Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng biên lai của toàn đơn vị mình gửi Cục Thi hành án dân sự cùng báo cáo tài chính (Mẫu số B02); riêng đối với biên lai thu phí, lệ phí báo cáo cơ quan Thuế cùng cấp theo (mẫu 2.5 kèm theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016).
b) Sổ theo dõi Biên lai
- Sổ theo dõi biên lai (Mẫu số S01): dùng để theo dõi tình hình cấp phát biên lai của Cục Thi hành án dân sự cho Văn phòng Cục và Chi cục Thi hành án dân sự;
- Sổ lĩnh và cấp biên lai (Mẫu số S02): dùng cho Văn phòng Cục và các Chi cục Thi hành án dân sự theo dõi tình hình nhận và sử dụng biên lai của người trực tiếp sử dụng.
c) Báo cáo kiểm kê biên lai
Kiểm kê biên lai (mẫu số BCKK): hàng năm Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê Biên lai tại kho của Cục; tổng hợp kiểm kê biên lai của các Chi cục; Chi cục Thi hành án dân sự kiểm kê biên lai của đơn vị mình và báo cáo về Cục Thi hành án dân sự.
4. Hủy biên lai
- Cục Thi hành án dân sự thực hiện hủy biên lai; các Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục có trách nhiệm nộp toàn bộ biên lai cần hủy cho Cục Thi hành án dân sự.
- Hội đồng huỷ biên lai: gồm có Cục trưởng hoặc phó Cục trưởng, kế toán, thủ kho, đại diện Phòng nghiệp vụ.
- Thông báo kết quả hủy biên lai được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi Tổng cục Thi hành án dân sự, riêng biên lai thu phí và lệ phí (03) bản để thông báo với cơ quan Thuế, chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy biên lai.
- Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016.
5. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng biên lai thu tiền
- Nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã phát hành hoặc chưa phát hành Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự Thông báo về Cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tổng hợp Thông báo về Tổng cục Thi hành án dân sự; riêng biên lai thu phí và lệ phí gửi thêm Thông báo đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp (mẫu 2.4 kèm theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016).
- Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 6 Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016.
6. Lưu trữ biên lai
- Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự phải bố trí nơi để biên lai, biên lai phải sắp xếp ngăn nắp thứ tự từng loại, từng ký hiệu để thuận lợi cho việc bảo quản, cấp phát, kiểm tra và theo dõi quản lý.
Thủ kho của cơ quan Thi hành án dân sự đồng thời là thủ kho ấn chỉ.
- Biên lai và sổ sách, báo cáo liên quan phải được lưu trữ và bảo quản theo đúng quy định. Hàng năm các đơn vị sử dụng biên lai có trách nhiệm nộp lại liên lưu về Cục Thi hành án dân sự.
Biên lai thu tiền thi hành án được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ, bảo quản chứng từ có giá. Thời hạn lưu trữ báo cáo, liên lưu của biên lai là 5 năm, quá thời hạn lưu trữ trên, Cục Thi hành án dân sự tiến hành liệt kê danh mục cần thanh huỷ, thủ tục thanh huỷ thực hiện theo khoản 4 Điều này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
1. Tổng cục Thi hành án dân sự
Chỉ đạo các Cục Thi hành án dân sự xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra về việc quản lý, sử dụng biên lai.
2. Cục Thi hành án dân sự
- Tổng hợp nhu cầu và lập kế hoạch in biên lai hàng năm của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
- Chịu trách nhiệm in, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai cho đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc, theo dõi tình hình sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai.
- Thực hiện kiểm kê và tổng hợp kết quả kiểm kê biên lai của các đơn vị trực thuộc, gửi Tổng cục Thi hành án dân sự theo mẫu BCKK.
3. Chi cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Cục Thi hành án dân sự
- Báo cáo Cục Thi hành án dân sự nhu cầu sử dụng biên lai và tình hình sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai.
- Thực hiện quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh quyết toán các loại biên lai theo đúng quy định.
4. Nhiệm vụ của cán bộ quản lý biên lai
Mở đầy đủ các loại sổ sách kế toán biên lai, phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình nhập, xuất, tổn thất, sử dụng biên lai của đơn vị.
5. Người sử dụng biên lai
Thực hiện việc nhận, sử dụng, thanh quyết toán biên lai theo đúng quy trình hướng dẫn trên.
6. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai, xử lý theo đúng quy định hiện hành của Pháp luật, những hành vi vi phạm hành chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
7. Thực hiện chuyển tiếp
Biên lai thu tiền thi hành án còn tồn tại các đơn vị được sử dụng đến hết ngày 31/3/2021. Sau thời điểm này số biên lai còn tồn thực hiện hủy theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan Thi hành án dân sự kịp thời phản ánh về Tổng cục Thi hành án dân sự để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 624/QĐ-BTP Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về thi hành án dân sự năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 813/QĐ-BTP về Kế hoạch sơ kết công tác thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 3127/QĐ-BTP năm 2019 về Chương trình công tác trọng tâm của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1Thông tư 91/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 303/2016/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 96/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 5Quyết định 624/QĐ-BTP Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật về thi hành án dân sự năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Quyết định 813/QĐ-BTP về Kế hoạch sơ kết công tác thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Quyết định 3127/QĐ-BTP năm 2019 về Chương trình công tác trọng tâm của Bộ Tư pháp trong lĩnh vực thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8Thông tư 78/2020/TT-BTC về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Quyết định 2030/QĐ-BTP năm 2020 về Danh mục biểu mẫu chứng từ, báo cáo Kế toán nghiệp vụ Thi hành án dân sự và Quy trình in ấn, quản lý, sử dụng Biên lai thu tiền Thi hành án theo quy định tại Thông tư 78/2020/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 2030/QĐ-BTP
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Mai Lương Khôi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

