Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 203/QĐ-CTUBND

Khánh Hòa, ngày 21 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 686/TTr-STNMT-KHTC ngày 13 tháng 11 năm 2019, công văn số 17/STNMT-KHTC ngày 03/01/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (Chi tiết tại phụ lục đính kèm).

Điều 2. Căn cứ Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định hiện hành của nhà nước.

- Ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo đúng quy định hiện hành

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì với các cơ quan liên quan kịp thời cập nhật, đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

- Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành tài nguyên và môi trường được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, HB, HN, HLe.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Hoàng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

1. Đất đai:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện;

- Điều tra thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá các loại đất;

- Điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh, cấp huyện;

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường về đất đai.

2. Tài nguyên nước:

- Quy hoạch tài nguyên nước chung của cả nước và theo lưu vực sông và nguồn nước liên tỉnh;

- Điều tra, đánh giá tài nguyên nước, điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước liên quốc gia, nguồn nước liên tỉnh; lập quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông liên tỉnh;

- Quan trắc, giám sát tài nguyên nước quốc gia.

3. Địa chất và khoáng sản

- Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Trung ương;

- Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;

- Bảo tàng địa chất khoáng sản.

4. Môi trường:

- Quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường quốc gia và liên tỉnh có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học;

- Quy hoạch bảo vệ môi trường;

- Quan trắc môi trường quốc gia; thống kê môi trường quốc gia; lập báo cáo hiện trạng môi trường.

5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:

- Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học;

- Quan trắc về đa dạng sinh học;

- Xây dựng danh mục, chương trình bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Biên soạn sách Đỏ Việt Nam.

6. Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu:

- Điều tra, khảo sát, quan trắc, giám sát tác động và dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn.

- Giám sát biến đổi khí hậu: Đánh giá khí hậu; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu.

- Thực hiện xây dựng hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính.

7. Đo đạc bản đồ và viễn thám:

- Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia và hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia;

- Thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia;

- Lập bản đồ hành chính toàn quốc, cấp tỉnh;

- Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính phục vụ việc phân định, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính;

- Giám sát tài nguyên môi trường, thiên tai bằng công nghệ viễn thám.

8. Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển của cả nước; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;

- Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;

- Hoạt động tàu đo đạc, khảo sát biển;

- Quan trắc tổng hợp tài nguyên môi trường biển và hải đảo;

- Điều tra phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh, điều tra, thống kê, phân loại, quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo

- Đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo.

9. Thông tin, truyền thông về tài nguyên và môi trường

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

- Giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tin, tuyên truyền về tài nguyên và môi trường.