Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2004/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre.

1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá mười ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá mười ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Hà

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE

STT

Tên thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ (THỰC HIỆN TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE)

01

Thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh

02

Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều lệ hội

03

Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đổi tên, chia tách, sáp nhập, giải thể hội

II. LĨNH VỰC TÔN GIÁO (THỰC HIỆN TẠI BAN TÔN GIÁO THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE)

01

Công nhận hoạt động hội đoàn tôn giáo (đối với hoạt động tôn giáo có phạm vi trong tỉnh)

02

Cấp đăng ký dòng tu, tu viện

03

Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở

04

Phê duyệt đề nghị tổ chức hội nghị, đại hội cấp Trung ương hoặc toàn đạo của tổ chức tôn giáo

05

Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005

06

Tổ chức các lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo

07

Cải tạo, nâng cấp, xây dựng các công trình kiến trúc tôn giáo

08

Phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử các chức sắc tôn giáo

09

Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo

10

Thành lập, chia, tách; sáp nhập các tổ chức tôn giáo trực thuộc

11

Công nhận hoạt động tôn giáo

12

Cấp phép tổ chức tôn giáo mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo

III. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG (THỰC HIỆN TẠI BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE)

01

Thủ tục giải quyết hồ sơ khen thưởng về kinh tế - xã hội (khen thường xuyên)

02

Thủ tục giải quyết hồ sơ khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài

03

Thủ tục giải quyết hồ sơ khen thưởng chuyên đề, đột xuất

IV. LĨNH VỰC LƯU TRỮ (THỰC HIỆN TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẾN TRE)

01

Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử