Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2024, thông qua Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Quy chế này thiết lập khung pháp lý và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các cụm thông tin điện tử công cộng, đặc biệt là tại khu vực cửa khẩu biên giới.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (ban hành kèm theo Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND).
- Ngày ban hành: Ngày 18 tháng 6 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng áp dụng: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, vận hành cụm thông tin.
- Nội dung và phương thức phối hợp quản lý
Quy chế xác định rõ các nội dung và phương thức phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, kịp thời và hiệu quả trong vận hành hệ thống:
- Nội dung phối hợp: Tập trung vào việc quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị; bảo đảm an toàn nội dung thông tin tuyên truyền; cung cấp và đăng phát thông tin; sản xuất các sản phẩm thông tin đối ngoại (chương trình, đĩa hình, phim, video clip) phục vụ nhân dân và du khách tại địa phương.
- Phương thức phối hợp: Áp dụng linh hoạt các hình thức như trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc; tổ chức lấy ý kiến tại các cuộc họp, hội nghị; thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn liên quan; và các hình thức khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Quy định về nội dung và thời lượng đăng phát thông tin
Nội dung và thời lượng phát sóng được quy định chi tiết nhằm đáp ứng tốt nhất nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin của người dân:
- Nội dung đăng phát: Bao gồm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về các dự án phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự tại địa phương; thông tin phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn; tuyên truyền gương người tốt việc tốt; thông tin đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật; giới thiệu sản phẩm, dịch vụ phục vụ đời sống; và thông tin quảng cáo theo quy định.
- Ưu tiên khu vực biên giới: Đối với các cụm thông tin tại cửa khẩu biên giới, ưu tiên hàng đầu là thông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh tỉnh Lai Châu và đất nước Việt Nam nhằm xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Thời lượng đăng phát: Thời lượng tối thiểu dành cho công tác tuyên truyền là 6 giờ/ngày (chia đều tối thiểu 3 giờ buổi sáng và 3 giờ buổi chiều). Khung giờ cụ thể do đơn vị quản lý quyết định dựa trên thực tế địa bàn. Trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh, sự cố nghiêm trọng), thời lượng và khung giờ phát sẽ thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thời lượng quảng cáo tuân thủ Luật Quảng cáo.
- Công tác bảo đảm an toàn cơ sở vật chất và an ninh thông tin
Việc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật và an toàn thông tin mạng được đặt lên hàng đầu với các quy định nghiêm ngặt:
- Cơ quan quản lý, vận hành phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật để hệ thống hoạt động ổn định; thực hiện sao lưu dữ liệu đăng phát (tuyên truyền, quảng cáo, thời gian phát) phục vụ thanh tra, kiểm tra.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản quản trị phải bảo mật thông tin truy cập và chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu để xảy ra sự cố liên quan đến tài khoản của mình.
- Cá nhân tham gia vận hành phải tuân thủ nghiêm Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Luật An ninh mạng 2018. Khi phát hiện sự cố mất an toàn thông tin, phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý để phối hợp xử lý.
- Tất cả các Cụm thông tin điện tử công cộng phải được kết nối thông suốt với hệ thống thông tin nguồn của tỉnh Lai Châu.
- Quy trình sản xuất, cung cấp và đăng phát thông tin
Quy chế phân định rõ quy trình thực hiện đối với từng loại cụm thông tin:
- Đối với Cụm thông tin tại khu vực cửa khẩu biên giới:
- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm; sản xuất các sản phẩm truyền thông bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, song ngữ Việt - Anh, Việt - Trung; tiếp nhận, thẩm định, biên tập và cập nhật thông tin lên hệ thống vào các ngày làm việc; định kỳ hàng tháng cung cấp sản phẩm thông tin đối ngoại cho các đơn vị vận hành; thực hiện sao lưu dữ liệu trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Lai Châu với thời gian lưu trữ 06 tháng.
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh gửi sản phẩm truyền thông hoàn thiện về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 của tháng cuối quý.
- Báo Lai Châu và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp sản xuất nội dung; định kỳ trước ngày 20 hàng tháng cung cấp ít nhất 01 chương trình truyền hình, video clip hoặc tin bài quảng bá chất lượng cao cho Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối với các Cụm thông tin ngoài khu vực cửa khẩu biên giới: Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý chủ động xây dựng, biên tập nội dung đăng phát phù hợp với nhiệm vụ chính trị của đơn vị và địa phương mình dựa trên các quy định chung.
- Kinh phí hoạt động, bảo trì và sửa chữa hệ thống
Nguồn tài chính để duy trì hoạt động của các cụm thông tin được phân cấp rõ ràng:
- Khu vực cửa khẩu biên giới: Đơn vị quản lý phối hợp kiểm tra, đánh giá hư hỏng, xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí bao gồm tiền điện, internet, bảo trì, sửa chữa và sản xuất nội dung, được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
- Khu vực ngoài cửa khẩu biên giới: Cơ quan được giao quản lý thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa và sản xuất chương trình tuyên truyền.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Sự phối hợp liên ngành được quy định cụ thể cho từng đơn vị chủ chốt:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan chủ trì tham mưu quản lý nhà nước; trực tiếp quản lý, khai thác các cụm thông tin biên giới được giao; tiếp nhận và xử lý sự cố kỹ thuật; tổ chức tập huấn nghiệp vụ và kết nối hệ thống nguồn; thực hiện thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp cung cấp thông tin xây dựng sản phẩm truyền thông đối ngoại; bảo mật tài khoản camera giám sát tại khu vực cửa khẩu.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Trực tiếp quản lý tài sản, vận hành các cụm thông tin biên giới được giao; bảo đảm hạ tầng điện, internet; lập dự toán kinh phí duy trì hàng năm gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí quản lý, bảo trì, sửa chữa và sản xuất thông tin cho các cụm thông tin khu vực cửa khẩu biên giới.
- Sở Ngoại vụ: Cung cấp thông tin đối ngoại, hội nhập quốc tế; phối hợp biên dịch nội dung tuyên truyền sang tiếng nước ngoài (Anh, Trung Quốc).
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cung cấp nội dung quảng bá văn hóa, thể thao, du lịch, hình ảnh đất và người Lai Châu.
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Chủ động cung cấp tài liệu, video, hình ảnh về Sở Thông tin và Truyền thông để biên tập đăng phát khi có nhu cầu tuyên truyền sự kiện ngành, địa phương.
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân: Được khai thác thông tin hợp pháp; tuân thủ Luật Báo chí và Luật Sở hữu trí tuệ; cá nhân cung cấp thông tin được đăng tải được hưởng chế độ nhuận bút và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Chế độ báo cáo và điều khoản thi hành
Quy trình báo cáo và xử lý vướng mắc được chuẩn hóa để theo dõi sát sao hiệu quả hoạt động:
- Thời hạn báo cáo: Các đơn vị quản lý gửi báo cáo định kỳ hàng năm về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 (số liệu tính từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 năm báo cáo). Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
- Đề cương báo cáo: Phải tuân thủ mẫu ban hành kèm theo Quyết định, gồm các nội dung chính: Đặc điểm tình hình; Kết quả thực hiện (văn bản quản lý, nhân sự, nội dung chương trình, kinh phí duy trì); Đánh giá chung (thuận lợi, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, giải pháp); Phương hướng nhiệm vụ và các đề xuất, kiến nghị.
- Tổ chức thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được kịp thời báo cáo về Sở để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2024/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền đa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 5 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quảng cáo số ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1133/TTr-STTTT ngày 12/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CỤM THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Lai Châu đối với việc quản lý, vận hành, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm thông tin điện tử công cộng giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Các nội dung khác không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phối hợp quản lý, vận hành, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm thông tin điện tử công cộng.
1. Cụm Thông tin điện tử công cộng gồm: Cụm thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới và Bảng tin điện tử công cộng trên địa bàn các huyện, thành phố do ngân sách nhà nước đầu tư hoặc được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhưng được giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh quản lý, vận hành và sử dụng.
2. Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới bao gồm phương tiện đăng tải và nội dung thông tin được cơ quan có thẩm quyền đăng tải lên nhằm tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về thông tin đối ngoại; về quản lý nhà nước và bảo vệ biên giới lãnh thổ; giới thiệu các giá trị văn hóa truyền thống về đất nước, con người Việt Nam nói chung và tỉnh Lai Châu nói riêng; quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lai Châu đến với du khách trong nước và quốc tế; cung cấp nội dung tuyên truyền theo yêu cầu đặc thù của địa phương để phổ biến, tuyên truyền trên hệ thống cụm thông tin điện tử bằng tiếng Việt; tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài (nếu có).
3. Bảng tin công cộng bao gồm bảng tin điện tử và bảng tin được làm bằng các chất liệu khác được cố định tại một địa điểm và dùng để truyền tải thông tin thiết yếu theo quy định tại Điều 7 Quy chế này bằng chữ viết, hình ảnh đến người dân ở xã, phường, thị trấn.
1. Việc phối hợp quản lý, vận hành thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo an toàn và khai thác hiệu quả Cụm Thông tin điện tử công cộng.
2. Đảm bảo sự chủ động của cơ quan chủ trì và sự phối hợp thường xuyên, kịp thời của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, vận hành, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng.
3. Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin để phục vụ có hiệu quả hoạt động quản lý, vận hành, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng.
4. Việc phối hợp cung cấp thông tin phải đúng thời gian quy định thông qua Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Lai Châu; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh; Hệ thống thư công vụ tỉnh…. Cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp.
5. Việc cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng phải thực hiện theo quy định của Luật Báo chí năm 2016; Luật sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật Quảng cáo năm 2021 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Kinh phí đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng, vận hành, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng được cân đối bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị, an toàn nội dung thông tin, tuyên truyền trên Cụm Thông tin điện tử công cộng.
2. Cung cấp thông tin, đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng.
3. Sản xuất và cung cấp nội dung thông tin đối ngoại thông qua các sản phẩm thông tin đối ngoại: Chương trình, đĩa hình, phim, video clip để phục vụ Nhân dân và du khách tại địa phương.
4. Các nội dung khác có liên quan trong công tác quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng.
Tùy theo tính chất, nội dung công việc để lựa chọn các phương thức phối hợp sau:
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, thông qua phương tiện thông tin liên lạc;
2. Thông qua tổ chức lấy ý kiến tại các cuộc họp, hội nghị;
3. Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động có liên quan việc quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và đăng phát trên Cụm Thông tin điện tử công cộng;
4. Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung thông tin đăng phát trên Cụm Thông tin điện tử công cộng
1. Thông tin về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của cấp ủy, chính quyền địa phương, những sự kiện quan trọng liên quan đến người dân ở địa phương;
2. Những thông tin liên quan đến người dân ở địa phương:
a) Thông tin về dự án, chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.
b) Thông tin liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Thông tin liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và công tác quân sự ở địa phương.
d) Thông tin về phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn; hỏa hoạn; cấp cứu, dịch bệnh; thảm họa xẩy ra ở địa phương hoặc có ảnh hưởng đến địa phương.
đ) Thông tin về gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực.
e) Thông tin các biện pháp đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
g) Thông tin về các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống của người dân ở cơ sở.
3. Những thông tin khác theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Đối với Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới ưu tiên thông tin tuyên truyền, thông tin đối ngoại quảng bá hình ảnh tỉnh Lai Châu, hình ảnh đất nước Việt Nam tới các nước có chung đường biên giới, góp phần xây dựng biên giới quốc gia hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
5. Thông tin quảng cáo.
Điều 8. Thời lượng đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng
1. Thời lượng đăng phát thông tin phục vụ công tác tuyên truyền trên cụm thông tin điện tử công cộng, tối thiểu 6 giờ/ngày (3 giờ buổi sáng và 3 giờ buổi chiều). Khung giờ phát cụ thể do cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, vận hành quyết định trên cơ sở nội dung, đối tượng và địa bàn tuyên truyền đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế.
2. Trong trường hợp cần thông tin về sự cố, các tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hỏa hoạn, cấp cứu, dịch bệnh, thảm họa xảy ra ở địa phương hoặc có ảnh hưởng đến địa phương; các sự kiện lớn diễn ra trên địa bàn tỉnh, các địa phương thì thời lượng và khung giờ phát thông tin thực hiện theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
3. Thời lượng đăng phát thông tin quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
Điều 9. Đảm bảo an toàn cơ sở vật chất, an toàn an ninh thông tin Cụm Thông tin điện tử công cộng
1. Cơ quan quản lý, vận hành chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật đảm bảo hoạt động an toàn, ổn định cho Cụm Thông tin điện tử công cộng; đảm bảo an toàn an ninh thông tin; thực hiện việc sao lưu dữ liệu (thông tin tuyên truyền, thông tin quảng cáo, thời gian đăng phát) phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản để thực hiện nhiệm vụ trên Cụm Thông tin điện tử công cộng theo quy định có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập tài khoản quản trị hệ thống thiết bị.
3. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ trên Cụm Thông tin điện tử công cộng phải tuân thủ theo Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015; Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018; khi phát hiện có sự cố mất an toàn thông tin trên hệ thống thiết bị phải kịp thời báo cho Cơ quan quản lý, vận hành để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý theo quy định pháp luật.
4. Cụm Thông tin điện tử công cộng phải được kết nối với hệ thống thông tin nguồn của tỉnh. Việc cung cấp thông tin cho các Cụm Thông tin điện tử công cộng thông qua hệ thống nguồn tỉnh thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 10. Sản xuất, cung cấp và đăng phát thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng
1. Đối với Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới:
a) Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm trong đó có nội dung thực hiện sản xuất sản phẩm truyền thông đối ngoại phục vụ công tác tuyên truyền trên cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới bằng tiếng Việt, tiếng Dân tộc thiểu số, song ngữ Việt - Anh, song ngữ Việt - Trung.
- Tiếp nhận các sản phẩm truyền thông do các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi đến; lựa chọn, tổng hợp các sản phẩm truyền thông phù hợp gửi các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng để thực hiện tuyên truyền.
- Chủ trì tiếp nhận thông tin, thẩm định, biên tập, cập nhật thông tin lên các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới vào các ngày làm việc trong tuần, đảm bảo theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đột xuất, cập nhật kịp thời thông tin theo sự chỉ đạo của cấp trên. Đồng thời, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu cho các địa phương được giao quản lý Cụm Thông tin điện tử công cộng để cập nhật kịp thời
- Đặt hàng sản xuất; cung cấp các sản phẩm thông tin đối ngoại, truyền thông: Chương trình, đĩa hình, phim, video clip bằng các thứ tiếng Việt Nam, tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài: Anh, Trung Quốc... có nội dung về các giá trị văn hóa đặc sắc, danh lam thắng cảnh, các sự kiện nổi bật, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh Lai Châu cho các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng thực hiện tuyên truyền định kỳ tháng/lần.
- Định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu, đăng tải thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới trên Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Lai Châu. Dữ liệu sao lưu trong thời gian 06 tháng.
b) Định kỳ ngày 20 tháng cuối quý, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh có các sản phẩm truyền thông hoàn thiện về ngành, địa phương dưới dạng video, phóng sự truyền hình gửi dữ liệu về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, phổ biến tuyên truyền rộng rãi trên các Cụm Thông tin điện tử công cộng.
c) Báo Lai Châu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Lai Châu
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc sản xuất các chương trình truyền hình, video clip, tin bài đối ngoại đăng phát trên các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới.
- Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng chủ động cung cấp tối thiểu 01 nội dung là chương trình truyền hình, video clip, hình ảnh, tin bài có nội dung quảng bá về Lai Châu đã được sản xuất, xuất bản, phát sóng trên các ấn phẩm của Báo Lai Châu và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh về Sở Thông tin và Truyền thông để đăng phát trên các Cụm Thông tin điện tử công cộng.
- Lưu trữ thông tin đã cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông phục vụ công tác kiểm tra khi cần thiết.
2. Đối với Cụm Thông tin điện tử công cộng được lắp đặt ở các vị trí khác (ngoài khu vực cửa khẩu biên giới):
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng (Cụm TTĐTCC được lắp đặt ở các vị trí ngoài khu vực cửa khẩu biên giới) căn cứ quy định tại Điều 7 Quy chế này, chủ động xây dựng các nội dung thông tin tuyên truyền để đăng phát phục vụ nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 11. Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị Cụm Thông tin điện tử công cộng
1. Đối với Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới:
a) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá tình trạng hư hỏng của hệ thống thiết bị Cụm Thông tin điện tử công cộng, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phương án bảo trì, nâng cấp, sửa chữa theo quy định; xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố, bảo đảm an ninh thông tin tại các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới hoạt động ổn định, liên tục.
b) Hàng năm cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng căn cứ hiện trạng thực tế, nhu cầu hoạt động của Cụm Thông tin điện tử công cộng xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí đảm bảo các hoạt động của Cụm Thông tin điện tử công cộng bao gồm: nguồn điện, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, đường truyền internet và sản xuất các sản phẩm truyền thông phục vụ tuyên truyền trên cụm Thông tin điện tử công cộng.
c) Nguồn kinh phí đảm bảo cho Cụm Thông tin điện tử công cộng hoạt động ổn định (bao gồm: chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, nguồn điện, vận hành, đường truyền internet) từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện theo quy định.
2. Đối với Cụm Thông tin điện tử công cộng được lắp đặt ở các vị trí khác (ngoài khu vực cửa khẩu biên giới):
a) Cơ quan được giao quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng thuộc cấp nào thì cấp đó đảm bảo kinh phí hoạt động của Cụm Thông tin điện tử công cộng bao gồm: sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, vận hành, nguồn điện, đường truyền internet và sản xuất các sản phẩm truyền thông phục vụ tuyên truyền.
b) Nguồn kinh phí đảm bảo cho Cụm Thông tin điện tử công cộng hoạt động ổn định (bao gồm: chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, nguồn điện, vận hành, đường truyền internet), sản xuất các sản phẩm truyền thông phục vụ tuyên truyền trên cụm Thông tin điện tử công cộng từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện theo quy định.
Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Chủ trì quản lý, khai thác Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao quản lý. Xây dựng khung giờ phát, lịch đăng phát trên cơ sở nội dung, đối tượng và địa bàn tuyên truyền đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế. Tiếp nhận thông tin sự cố về kỹ thuật, an ninh thông tin từ các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý và vận hành các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao; áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại hoặc báo cáo UBND tỉnh và đề xuất phương án xử lý, khắc phục sự cố xảy ra vượt quá thẩm quyền giải quyết.
4. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cung cấp thông tin, sử dụng hệ thống thông tin nguồn của tỉnh; đầu mối hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng thực hiện kết nối với hệ thống thông tin nguồn của tỉnh.
5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra đánh giá về công tác phối hợp tại Quy chế này và công tác quản lý, vận hành Cụm TTĐTCC trên địa bàn tỉnh. Hằng năm sơ kết, tổng kết hoạt động của các Cụm Thông tin điện tử công cộng, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Các đơn vị có liên quan
1. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
a) Phối hợp cung cấp các thông tin liên quan nhằm xây dựng các sản phẩm truyền thông đối ngoại phục vụ công tác tuyên truyền trên Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới.
b) Có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập camera giám sát Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Thực hiện quản lý tài sản, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao quản lý. Đảm bảo các điều kiện (nguồn điện, đường truyền internet,…) để phục vụ hoạt động thường xuyên của các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao quản lý.
b) Hàng năm căn cứ hiện trạng thực tế, nhu cầu hoạt động của Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao quản lý xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo các hoạt động của Cụm Thông tin điện tử công cộng bao gồm: nguồn điện, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, đường truyền internet.
3. Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí quản lý, duy trì hoạt động, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp; sản xuất và cung cấp thông tin, đăng phát các sản phẩm thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực cửa khẩu biên giới.
4. Sở Ngoại vụ: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin về hoạt động đối ngoại của tỉnh, sự kiện đối ngoại, hội nhập quốc tế nổi bật của tỉnh; phối hợp thực hiện biên dịch nội dung thông tin do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp sang tiếng nước ngoài (tiếng Anh, Trung Quốc) để tuyên truyền, quảng bá trên Cụm Thông tin điện tử công cộng.
5. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp nội dung thông tin về văn hóa, thể thao và du lịch... phục vụ công tác tuyên truyền, quảng bá, con người, hình ảnh của tỉnh Lai Châu.
6. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Khi có nhu cầu tuyên truyền, quảng bá cho các sự kiện có liên quan đến hoạt động chính trị, đối ngoại thuộc lĩnh vực quản lý, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động cung cấp thông tin (gồm tài liệu, tư liệu, tranh, ảnh, video clip, băng ghi âm, ghi hình,...) về Sở Thông tin và Truyền thông để biên tập và đăng phát lên các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới được giao quản lý; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, dữ liệu được phép công bố thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị quản lý cho các Cụm Thông tin điện tử công cộng theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông. Thông tin cung cấp phải tuân thủ đúng quy định pháp luật.
7. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng có trách nhiệm tổ chức, triển khai các nội dung có liên quan tại Quy chế này.
8. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân
a) Khai thác, tiếp nhận thông tin trên Cụm Thông tin điện tử công cộng phục vụ cho nhu cầu hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Khi sử dụng thông tin, hình ảnh trên Cụm Thông tin điện tử công cộng phải thực hiện theo Luật Báo chí, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật hiện hành.
b) Cá nhân cung cấp thông tin và được đăng tải trên các Cụm Thông tin
điện tử công cộng khu vực biên giới được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của thông tin đã cung cấp cho các Cụm Thông tin điện tử công cộng khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành Cụm Thông tin điện tử công cộng gửi báo cáo định kỳ theo Đề cương gợi ý kèm theo Quy chế (trước ngày 15/12 năm báo cáo) về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp; thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt động của các Cụm Thông tin điện tử công cộng (trước ngày 20/12 hằng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định./.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định 20/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| ĐƠN VỊ BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC- | …., ngày … tháng … năm 20… |
Hoạt động quản lý, vận hành cụm thông tin điện tử công cộng năm...
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Công tác xây dựng, ban hành văn bản quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng.
2. Việc thực hiện bố trí nhân sự quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng.
3. Xây dựng nội dung chương trình đăng tải trên Cụm thông tin điện tử công cộng
4. Thực hiện tổ chức đăng tải chương trình do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp.
5. Kinh phí thực hiện duy trì hằng năm
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi, khó khăn
2. Hạn chế, tồn tại; nguyên nhân
3. Giải pháp thực hiện
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM TỚI
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh
2. Kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế tổ chức và quản lý hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Chuyên trang Tiếng Anh, Chuyên trang Chuyển đổi số tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 04/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình và Cổng thông tin điện tử thành phần
- 3Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 20/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Tống Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
