Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung nhằm xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí các dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung làm căn cứ để xác định và quản lý chi phí đối với ba nhóm dịch vụ công ích đô thị cốt lõi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:
- Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
- Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
- Duy trì và phát triển hệ thống cây xanh đô thị.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác xác định, quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị nêu trên.
- Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung
Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tính trên chi phí nhân công trực tiếp. Định mức tỷ lệ cụ thể được phân chia chi tiết theo từng loại dịch vụ và phân loại đô thị như sau:
- Đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung là 40% đối với đô thị loại I; 50% đối với đô thị loại II; và 48% đối với các đô thị từ loại III đến loại V.
- Đối với dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị: Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung là 48% đối với đô thị loại I; 45% đối với đô thị loại II; và 45% đối với các đô thị từ loại III đến loại V.
- Đối với dịch vụ duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị: Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung là 47% đối với đô thị loại I; 45% đối với đô thị loại II; và 45% đối với các đô thị từ loại III đến loại V.
Lưu ý đặc biệt: Đối với các dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy và thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn hơn 60% chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung sẽ không tính theo tỷ lệ nhân công trực tiếp mà được xác định bằng 4% chi phí xe, máy và thiết bị thi công đó.
- Quy định về xử lý chuyển tiếp
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể đối với các trường hợp dịch vụ công ích đô thị đã được phê duyệt dự toán chi phí hoặc phương thức cung ứng dịch vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký hợp đồng:
- Trường hợp chưa lựa chọn nhà thầu: Được phép thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí theo định mức tỷ lệ mới quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp đang tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng có thời điểm mở thầu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Được thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí theo quy định mới để làm căn cứ cập nhật lại giá gói thầu trước thời điểm mở thầu.
- Trường hợp các hợp đồng đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Tiếp tục thực hiện theo đúng các nội dung và điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký, không áp dụng điều chỉnh theo quy định mới này.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quyết định:
- Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này dựa trên các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu gặp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn giải quyết.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 20/2023/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2023/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2574/TTr-SXD ngày 25/4/2023 và Tờ trình số 3134/TTr-SXD ngày 22/5/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung làm căn cứ xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa gồm:
a) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
b) Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;
c) Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được quy định theo định mức tỷ lệ dưới đây:
Đơn vị tính: %
| TT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | ||
| I | II | III ÷ V | ||
| 1 | Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị | 40 | 50 | 48 |
| 2 | Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị | 48 | 45 | |
| 3 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị | 47 | 45 | |
Đối với dịch vụ có chi phí sử dụng xe máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối với dịch vụ công ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí, phương thức cung ứng dịch vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký hợp đồng với nhà thầu thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp chưa lựa chọn nhà thầu thì được thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí theo quy định này;
b) Trường hợp đang tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng có thời điểm mở thầu sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí theo quy định tại Quyết định này để làm căn cứ cập nhật lại giá gói thầu trước thời điểm mở thầu.
2. Đối với các hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm có hiệu lực của Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1185/QĐ-UBND năm 2020 về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 1983/QĐ-UBND năm 2021 công bố bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2022 công bố các đơn giá dịch vụ công ích đô thị, quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 2279/QĐĐC-UBND năm 2019 đính chính về mức lệ phí thực hiện thủ tục hành chính “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại Quyết định 1906/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 1185/QĐ-UBND năm 2020 về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 1983/QĐ-UBND năm 2021 công bố bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 1064/QĐ-UBND năm 2022 công bố các đơn giá dịch vụ công ích đô thị, quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Nghệ An
- 11Quyết định 2279/QĐĐC-UBND năm 2019 đính chính về mức lệ phí thực hiện thủ tục hành chính “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” tại Quyết định 1906/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 20/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Mai Xuân Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
