Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước, xác định sản lượng tài nguyên khai thác thực tế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Hệ số quy đổi thể tích từ đá nguyên khai sang đá dăm các loạiHệ số quy đổi thể tích từ đá nguyên khai (sau nổ mìn) sang đá dăm các loại (sản phẩm đá sau chế biến qua dây chuyền nghiền sàng) được quy định cụ thể cho từng loại cấp hạt như sau:
- Loại (40÷100) (đá 4x6; đá 5x8): Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,85.
- Loại (20÷70) (đá 2x4): Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,79.
- Loại (10÷40) (đá 2x2; đá 2x3): Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,79.
- Đá 1x2: Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,80.
- Loại (5÷20): Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,76.
- Loại (5÷10) (Đá 0,5x1): Hệ số quy đổi từ 1,00 m³ đá nguyên khai sang đá dăm thành phẩm là 0,78.
Quy định xác định rõ tỷ lệ thu hồi sản phẩm trung bình và biên độ dao động của các loại đá dăm sau khi qua dây chuyền nghiền sàng theo 3 bộ sản phẩm thường gặp:
- Bộ sản phẩm thường gặp 1:
- Sản phẩm loại (40÷100): Tỷ lệ trung bình đạt 41% (biên độ dao động từ 30% đến 50%).
- Sản phẩm loại (10÷40): Tỷ lệ trung bình đạt 20% (biên độ dao động từ 10% đến 30%).
- Mạt đá: Tỷ lệ trung bình đạt 12% (biên độ dao động từ 5% đến 15%).
- Đá Base: Tỷ lệ trung bình đạt 27% (biên độ dao động từ 15% đến 35%).
- Bộ sản phẩm thường gặp 2:
- Sản phẩm loại (20÷70): Tỷ lệ trung bình đạt 45% (biên độ dao động từ 25% đến 60%).
- Sản phẩm loại (5÷20): Tỷ lệ trung bình đạt 20% (biên độ dao động từ 15% đến 25%).
- Mạt đá: Tỷ lệ trung bình đạt 10% (biên độ dao động từ 5% đến 20%).
- Đá Base: Tỷ lệ trung bình đạt 25% (biên độ dao động từ 20% đến 30%).
- Bộ sản phẩm thường gặp 3:
- Sản phẩm loại (10÷40): Tỷ lệ trung bình đạt 20% (biên độ dao động từ 10% đến 30%).
- Sản phẩm loại (5÷20): Tỷ lệ trung bình đạt 20% (biên độ dao động từ 15% đến 25%).
- Sản phẩm loại (5÷10): Tỷ lệ trung bình đạt 10% (biên độ dao động từ 5% đến 15%).
- Mạt đá: Tỷ lệ trung bình đạt 15% (biên độ dao động từ 10% đến 20%).
- Đá Base: Tỷ lệ trung bình đạt 35% (biên độ dao động từ 15% đến 50%).
- Tỷ lệ hao hụt: Đối với cả 3 bộ sản phẩm nêu trên, tỷ lệ hao hụt trung bình trong quá trình chế biến được xác định là 2,25% (với biên độ dao động cho phép từ 1% đến 3,5%).
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quyết định:
- Cục Thuế tỉnh Hà Nam: Có trách nhiệm chủ trì, căn cứ vào hệ số quy đổi được ban hành để thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoáng sản thực hiện đầy đủ và đúng quy định các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Các cơ quan phối hợp và thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2021/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 03 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TỪ ĐÁ NGUYÊN KHAI SANG ĐÁ DĂM CÁC LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Hệ số quy đổi thể tích từ đá nguyên khai (sau nổ mìn) sang đá dăm các loại (sản phẩm đá sau chế biến qua dây chuyền nghiền sàng)
| Stt | Loại cấp hạt | Hệ số quy đổi | |
| Đá nguyên khai | Đá dăm các loại | ||
| 1 | Loại (40÷100) | 1,00 | 0,85 |
| 2 | Loại (20÷70) | 1,00 | 0,79 |
| 3 | Loại (10÷40) | 1,00 | 0,79 |
| 4 | Đá 1x2 | 1,00 | 0,80 |
| 5 | Loại (5÷20) | 1,00 | 0,76 |
| 6 | Loại (5÷10) | 1,00 | 0,78 |
2. Tỷ lệ trung bình các sản phẩm thu được từ đá nguyên khai sau khi chế biến qua dây chuyền nghiền sàng
a) Bộ sản phẩm thường gặp 1:
| Stt | Loại sản phẩm | Tỷ lệ trung bình (%) | Biên độ dao động (%) |
| 1 | (40÷100) | 41 | 30÷50 |
| 2 | (10÷40) | 20 | 10÷30 |
| 3 | Mạt | 12 | 5÷15 |
| 4 | Base | 27 | 15÷35 |
b) Bộ sản phẩm thường gặp 2:
| Stt | Loại sản phẩm | Tỷ lệ trung bình (%) | Biên độ dao động (%) |
| 1 | (20÷70) | 45 | 25÷60 |
| 2 | (5÷20) | 20 | 15÷25 |
| 3 | Mạt | 10 | 5÷20 |
| 4 | Base | 25 | 20÷30 |
c) Bộ sản phẩm thường gặp 3:
| Stt | Loại sản phẩm | Tỷ lệ trung bình (%) | Biên độ dao động (%) |
| 1 | (10÷40) | 20 | 10÷30 |
| 2 | (5÷20) | 20 | 15÷25 |
| 3 | (5÷10) | 10 | 5÷15 |
| 4 | Mạt | 15 | 10÷20 |
| 5 | Base | 35 | 15÷50 |
* Ghi chú: Đối với các bộ sản phẩm nêu trên, tỷ lệ hao hụt trung bình là 2,25 % (biên độ dao động từ 1 ÷ 3,5 %).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh: Thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoáng sản thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định.
2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục thuế, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai quy định tại số thứ tự 1 Mục I Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 34/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2019 quy định về hệ số quy đổi từ tấn sang mét khối (m3) đối với khoáng sản có đơn vị tính trong Giấy phép khai thác khoáng sản khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Quyết định 55/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai quy định tại số thứ tự 1 Mục I Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 34/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 1789/QĐ-UBND năm 2019 quy định về hệ số quy đổi từ tấn sang mét khối (m3) đối với khoáng sản có đơn vị tính trong Giấy phép khai thác khoáng sản khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11Quyết định 55/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số quy đổi từ đá nguyên khai sang đá dăm các loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Anh Chức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
