Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định cụ thể về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã có điều kiện đặc thù, khó khăn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và vùng đặc biệt khó khăn.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Những nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Là những người được tuyển dụng, giao giữ một trong các chức danh công chức xã làm việc tại Ủy ban nhân dân các xã thuộc vùng khó khăn nêu trên, bao gồm 06 chức danh: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.
- Cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, sử dụng, tuyển dụng và tiếp nhận công chức: Bao gồm Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; và Ủy ban nhân dân các xã thuộc diện miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn nghiệp vụ (Điều 2)
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định nhằm chuẩn hóa năng lực của đội ngũ công chức cấp xã tại các địa bàn khó khăn:
- Yêu cầu về trình độ tối thiểu: Công chức giữ các chức danh quy định tại Điều 1 phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên.
- Yêu cầu về chuyên ngành đào tạo: Ngành đào tạo của công chức phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã được giao đảm nhận. Quy định này vừa tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực cho các vùng khó khăn, vừa đảm bảo năng lực thực thi công vụ tối thiểu của bộ máy hành chính cơ sở.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan (Điều 3)
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định trên địa bàn quản lý; theo dõi, đánh giá thực trạng thực hiện và chủ động kiến nghị, đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực tế của địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện Quyết định; chịu trách nhiệm tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện trên toàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định; theo dõi, đánh giá việc thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn của công chức thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để kịp thời kiến nghị, đề xuất điều chỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 4)
Quy định về thời gian áp dụng và các chức danh chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất trong việc thực thi:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 20/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2021/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO, BIÊN GIỚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 15/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Những người được tuyển dụng, giao giữ một trong các chức danh công chức xã làm việc tại UBND các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, gồm các chức danh:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường;
- Tài chính - Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch;
- Văn hóa - Xã hội.
b) Cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, sử dụng, tuyển dụng, tiếp nhận công chức xã:
- Sở Nội vụ;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Ủy ban nhân dân các xã: Miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Công chức nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn quản lý; theo dõi, đánh giá việc thực hiện và kiến nghị đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương; đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ,
2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành của tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quyết định này; theo dõi, đánh giá việc thực hiện và kiến nghị đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tình, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, trình độ chuyên ngành đối với công chức cấp xã và nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo của công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 6Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, trình độ chuyên ngành đối với công chức cấp xã và nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức cấp xã làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2021
- Ngày hết hiệu lực: 05/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
