Giới thiệu chung về Quyết định 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình xét duyệt thành lập tổ chức hành nghề công chứng, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hệ thống tiêu chí chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập (Tổng điểm tối đa: 100 điểm)
Quy định thiết lập thang điểm chi tiết cho 4 nhóm tiêu chí cốt lõi để đánh giá năng lực và điều kiện hoạt động của Văn phòng công chứng dự kiến thành lập:
1. Tiêu chí về tổ chức nhân sự (Tối đa 45 điểm)
- Số lượng công chứng viên hợp danh (Tối đa 15 điểm):
- Văn phòng có 02 công chứng viên hợp danh: Đạt 05 điểm.
- Văn phòng có 03 công chứng viên hợp danh: Đạt 10 điểm.
- Văn phòng có từ 04 công chứng viên hợp danh trở lên: Đạt 15 điểm.
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 15 điểm):
- Mỗi nhân viên có bằng trung cấp luật: Tính 02 điểm (tổng điểm nhóm này không quá 10 điểm).
- Mỗi nhân viên có bằng cử nhân luật trở lên: Tính 05 điểm (tổng điểm nhóm này không quá 15 điểm).
- Nhân viên kế toán (Tối đa 10 điểm):
- Nhân viên có trình độ trung cấp kế toán: Đạt 05 điểm.
- Nhân viên có trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành kế toán: Đạt 10 điểm.
- Nhân viên lưu trữ (Tối đa 05 điểm):
- Nhân viên có trình độ trung cấp chuyên ngành lưu trữ: Đạt 02 điểm.
- Nhân viên có trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành lưu trữ: Đạt 05 điểm.
2. Tiêu chí về trụ sở làm việc (Tối đa 30 điểm)
- Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 10 điểm):
- Trụ sở dự kiến là nhà đi thuê hoặc đi mượn: Đạt 05 điểm.
- Trụ sở thuộc sở hữu hợp pháp của một trong các công chứng viên đề nghị thành lập: Đạt 10 điểm.
- Diện tích các phân khu chức năng:
- Phòng làm việc của công chứng viên (Tối đa 10 điểm): Diện tích từ 15m2 đến dưới 20m2 đạt 03 điểm; từ 20m2 đến dưới 25m2 đạt 05 điểm; từ 25m2 trở lên đạt 10 điểm.
- Phòng tiếp người yêu cầu công chứng (Tối đa 05 điểm): Diện tích dưới 20m2 đạt 03 điểm; từ 20m2 trở lên đạt 05 điểm.
- Kho lưu trữ hồ sơ công chứng (Tối đa 05 điểm): Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2 đạt 03 điểm; từ 30m2 trở lên đạt 05 điểm.
3. Tiêu chí về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 15 điểm)
- Có phương án trang bị đầy đủ máy photocopy, máy vi tính, máy in, tủ đựng tài liệu và các thiết bị văn phòng cần thiết khác: Đạt 05 điểm.
- Có phương án kết nối internet, xây dựng website, thiết lập địa chỉ email riêng của Văn phòng, của từng công chứng viên và nhân viên: Đạt 05 điểm.
- Có phương án đầu tư và đưa vào sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng chuyên dụng: Đạt 05 điểm.
4. Tiêu chí về an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ (Tối đa 10 điểm)
- Diện tích chỗ để xe (Tối đa 05 điểm): Diện tích dưới 30m2 đạt 02 điểm; từ 30m2 trở lên đạt 05 điểm.
- Phòng chống cháy nổ (Tối đa 05 điểm): Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
Quy trình tiếp nhận, xét duyệt và lựa chọn hồ sơ
Tiếp nhận và chấm điểm hồ sơ:
- Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
- Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ. Các thành viên của Tổ hoạt động độc lập, căn cứ vào các tiêu chí định lượng nêu trên để tiến hành chấm điểm khách quan cho từng hồ sơ.
- Điểm số chính thức của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng từ kết quả chấm của các thành viên Tổ xét duyệt. Quá trình chấm điểm phải được lập biên bản và có chữ ký xác nhận của tất cả thành viên tham gia.
Nguyên tắc lựa chọn và phê duyệt:
- Hồ sơ đủ điều kiện xem xét lựa chọn phải đạt tổng điểm từ 50 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ nộp tại cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.
- Trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, áp dụng thứ tự ưu tiên sau để lựa chọn:
- Hồ sơ có điểm tiêu chí tổ chức nhân sự cao hơn (ưu tiên lần lượt theo thứ tự: điểm công chứng viên, chuyên viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên lưu trữ).
- Hồ sơ có điểm tiêu chí trụ sở làm việc cao hơn.
- Hồ sơ có điểm tiêu chí cơ sở vật chất cao hơn.
- Trên cơ sở kết quả xét duyệt, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Quy định về khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
Quyền khiếu nại, tố cáo:
- Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối đó trái pháp luật hoặc trái với quy định này.
- Công chứng viên có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét duyệt hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm sau khi được cấp phép:
- Sau khi có quyết định cho phép thành lập của UBND tỉnh, công chứng viên phải triển khai thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập và các giấy tờ chứng minh kèm theo.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, giấy tờ chứng minh; đồng thời tiến hành kiểm tra thực tế việc thực hiện Đề án. Trường hợp Văn phòng công chứng không đảm bảo đúng các nội dung đã trình bày trong Đề án, Sở Tư pháp sẽ báo cáo và đề nghị UBND tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 16 tháng 9 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công chúng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016//QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cá nhân là công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng, cơ quan quản lý nhà nước về công chứng.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phải tuân thủ theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản có liên quan.
2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
1. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng.
2. Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng.
3. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề của Văn phòng công chứng.
4. Điều kiện về an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ.
Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng
Tổng điểm tối đa là: 45 điểm
1. Tiêu chí về số lượng công chứng viên của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa là 15 điểm.
a) Văn phòng công chứng do 02 công chứng viên hợp danh thành lập: 05 điểm.
b) Văn phòng công chứng do 03 công chứng viên hợp danh thành lập: 10 điểm.
c) Văn phòng công chứng do 04 công chứng viên trở lên hợp danh thành lập: 15 điểm.
2. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa là 15 điểm.
a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng trung cấp luật được tính 02 điểm (tổng điểm cho nhân viên nghiệp vụ có bằng trung cấp luật không quá 10 điểm).
b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên được tính 05 điểm (tổng điểm cho nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên không quá 15 điểm).
3. Tiêu chí về nhân viên làm kế toán: Điểm tối đa 10 điểm.
a) Nhân viên có bằng trung cấp kế toán: 05 điểm.
b) Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: 10 điểm.
4. Tiêu chí về nhân viên lưu trữ: Điểm tối đa 05 điểm.
a) Nhân viên có bằng trung cấp chuyên ngành lưu trữ: 02 điểm.
b) Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: 05 điểm.
Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng
Tổng điểm tối đa là: 30 điểm
1. Về tính pháp lý của trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Điểm tối đa 10 điểm
a) Trụ sở dự kiến là nhà đi thuê, mượn: 05 điểm;
b) Trụ sở thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 10 điểm.
2. Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng:
2.1. Phòng cho công chứng viên: Điểm tối đa 10 điểm.
a) Diện tích tối thiểu từ 15m2 đến dưới 20 m2: 03 điểm;
b) Diện tích từ 20 m2 đến dưới 25 m2: 05 điểm.
c) Diện tích từ 25 m2 trở lên: 10 điểm.
2.2. Diện tích dành cho Phòng tiếp người yêu cầu công chứng: Điểm tối đa 05 điểm.
a) Diện tích dưới 20 m2: 03 điểm;
b) Diện tích từ 20 m2 trở lên: 05 điểm.
2.3 Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Điểm tối đa 05 điểm.
a) Diện tích tối thiểu từ 20m2 đến dưới 30 m2: 03 điểm;
b) Diện tích từ 30 m2 trở lên: 05 điểm.
Tổng điểm là: 15 điểm
1. Có phương án trang bị máy photocoppy; máy vi tính; máy in; tủ đựng tài liệu và các trang thiết bị cần thiết khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 05 điểm.
2. Có phương án kết nối mạng internet; website của Văn phòng công chứng; địa chỉ email của Văn phòng công chứng; địa chỉ email của công chứng viên và các nhân viên: 05 điểm.
3. Có phương án đầu tư, sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 05 điểm.
Điều 8. Tiêu chí về điều kiện an toàn giao thông và phòng, chống cháy nổ
Tổng điểm tối đa là: 10 điểm
1. Diện tích dành cho chỗ để xe: Điểm tối đa 05 điểm
a) Diện tích chỗ để xe dưới 30 m2: 02 điểm;
b) Diện tích chỗ để xe từ 30 m2 trở lên: 05 điểm;
2. Văn phòng công chứng có trang thiết bị phòng chống cháy nổ: Điểm tối đa 05 điểm.
XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 9. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng làm việc độc lập, căn cứ vào Tiêu chí và số điểm của các tiêu chí đã được quy định tại Chương II của Quy định này để tiến hành chấm điểm cho từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 10. Cách thức tính điểm và lựa chọn Văn phòng công chứng được đề nghị cho phép thành lập
1. Điểm của từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tính bằng điểm trung bình của các thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên của Tổ xét duyệt hồ sơ.
3. Hồ sơ được lựa chọn phải đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và có tổng số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị hành chính. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ được xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm về tổ chức nhân sự cao hơn (Số điểm về nhân sự ưu tiên theo thứ tự: Công chứng viên; chuyên viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên lưu trữ).
b) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn.
c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với quy định pháp luật và Quy định này.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
1. Sau khi có quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh, công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải thực hiện đúng các nội dung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng và các giấy tờ chứng minh nộp kèm theo Đề án.
2. Sở Tư pháp hướng dẫn cụ thể các giấy tờ chứng minh nộp kèm theo Đề án thành lập Văn phòng công chứng; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các nội dung trình bày trong Đề án, nếu Văn phòng công chứng không đảm bảo các nội dung trình bày trong Đề án thì đề nghị UBND tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập.
3. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2016 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 2253/QĐ-UBND năm 2016 cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 686/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2022
- 10Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2022
- 3Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong kỳ 2019-2023
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 2422/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2016 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 2253/QĐ-UBND năm 2016 cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 10Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 11Quyết định 686/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 20/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
