Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy thanh tra cấp tỉnh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.
Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Long An
Theo quy định tại văn bản, Thanh tra tỉnh Long An có vị trí và chức năng pháp lý như sau:
- Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Long An.
- Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; đồng thời trực tiếp tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, trực tiếp là Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Long An
Thanh tra tỉnh Long An thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước:
1. Công tác tham mưu, trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh:
- Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh các dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt, dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm, và dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh.
2. Công tác tổ chức thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ:
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trong việc thực hiện pháp luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thanh tra hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện và Thanh tra các Sở, ban, ngành.
3. Trong hoạt động thanh tra:
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Thanh tra các vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm của nhiều ngành, nhiều cấp; thanh tra doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập và các đơn vị khác theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
- Thanh tra các vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Quyết định thanh tra lại các vụ việc đã được cấp dưới kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo thẩm quyền.
- Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm; nếu các cơ quan này không đồng ý thì Chánh Thanh tra tỉnh có quyền ra quyết định thanh tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Trong hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo của cấp dưới nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại khi có căn cứ vi phạm.
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tiếp nhận, xử lý đơn thư và trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
5. Trong hoạt động phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
- Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.
- Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh và xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo Thanh tra Chính phủ.
- Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng ngay trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác:
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định và phân cấp.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ chuyên môn.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
- Phối hợp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; cho ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở, Thanh tra cấp huyện.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Long An
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả vận hành:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn của Thanh tra Chính phủ và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy nhiệm điều hành hoạt động. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn nghiệp vụ và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
Thanh tra tỉnh Long An được cơ cấu thành 07 phòng chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể bao gồm:
- Văn phòng.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4.
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng.
- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
3. Biên chế công chức:
- Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
- Hàng năm, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh Long An về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, quán triệt, kiểm tra việc thực hiện quyết định này; ban hành quy chế làm việc và chế độ thông tin báo cáo của cơ quan. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2015/QĐ-UBND | Long An, ngày 05 tháng 05 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Xét đề nghị tại tờ trình số 312/TTr-TTr ngày 16/4/2015 của Thanh tra tỉnh, và đề xuất tại văn bản số 252/SNV-TCCC ngày 24/4/2015 của Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện và Thanh tra các Sở, ban, ngành tỉnh.
6. Về thanh tra:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch thanh tra hành chính đối với Thanh tra cấp huyện và Thanh tra các Sở ngành tỉnh.
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở, ban, ngành, Chánh Thanh tra cấp huyện.
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở, ban, ngành tỉnh, Chánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
g) Yêu cầu Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định.
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định.
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định.
8. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.
c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ.
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở, ban, ngành tỉnh, Thanh tra cấp huyện.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
d) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, gồm:
a) Văn phòng.
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.
c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2.
d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3.
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4.
e) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng.
f) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.
3. Biên chế:
Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An.
2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, quán triệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; ban hành quy chế làm việc chế độ thông tin, báo cáo của Thanh tra tỉnh và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 2Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 37/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
- 1Quyết định 49/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 2Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 3Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 37/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 20/2015/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2015
- Ngày hết hiệu lực: 20/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
