Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò thiết lập trật tự trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện quyền tách thửa.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (đất thổ cư) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động tách thửa đất ở tại địa phương.
- Quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở
Quyết định phân chia diện tích tối thiểu được phép tách thửa thành hai trường hợp cụ thể dựa trên lộ giới và chỉ giới xây dựng của đường giao thông tiếp giáp:
- Trường hợp thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 mét:
- Sau khi thực hiện tách thửa, cả thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Diện tích tối thiểu của mỗi thửa đất sau khi đã trừ đi phần diện tích nằm trong chỉ giới xây dựng phải đạt từ 45 m2 trở lên.
- Bề rộng (chiều ngang) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 5 mét.
- Chiều sâu của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 5 mét.
- Trường hợp thửa đất ở không thuộc quy định nêu trên (tiếp giáp đường có chỉ giới xây dựng dưới 20 mét hoặc không có chỉ giới xây dựng lớn hơn/bằng 20 mét):
- Sau khi tách thửa, cả thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các thông số kích thước tối thiểu.
- Diện tích tối thiểu của mỗi thửa đất sau khi trừ chỉ giới xây dựng (nếu có) phải đạt từ 36 m2 trở lên.
- Bề rộng (chiều ngang) của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 4 mét.
- Chiều sâu của thửa đất phải bằng hoặc lớn hơn 4 mét.
- Quy định chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc thực tế
Để đảm bảo tính liên tục của pháp luật và giải quyết các tình huống thực tế phát sinh, Quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Quy định chuyển tiếp đối với quyết định hành chính: Các quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai của các cơ quan đã giải quyết trước đây thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về tố tụng hành chính. Đối với các quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng theo các quy định mới tại văn bản này.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đối với những trường hợp vướng mắc khác phát sinh trong thực tế mà không được cụ thể hóa trong văn bản này, thẩm quyền quyết định giải quyết cuối cùng sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Văn bản phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan ban ngành và xác định mốc thời gian có hiệu lực thi hành:
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc áp dụng Quyết định này. Đồng thời, tiếp nhận các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc tách thửa đất ở trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định diện tích tối thiểu đối với từng loại đất được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2015/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 06 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 336/TTr-STNMT ngày 03 tháng 6 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc tách thửa đất ở.
Điều 3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
1. Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Diện tích của thửa đất sau khi trừ chỉ giới xây dựng tối thiểu là 45 m2;
b) Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m;
c) Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m.
2. Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Diện tích của thửa đất sau khi trừ chỉ giới xây dựng (nếu có) tối thiểu là 36 m2;
b) Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m;
c) Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai của các cơ quan đã giải quyết trước đây thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về tố tụng hành chính.
2. Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất đai thực hiện theo Quyết định này, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
Điều 5. Giải quyết đối với các trường hợp vướng mắc khác trong thực tế không được cụ thể hóa trong Quy định này
Những trường hợp vướng mắc khác trong thực tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện; phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc áp dụng Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định diện tích tối thiểu đối với từng loại đất được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2008/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu đối với từng loại đất được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao, công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 2072/2015/QĐ-UBND đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND
- 4Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Quyết định 36/2008/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu đối với từng loại đất được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao, công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 2072/2015/QĐ-UBND đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND
- 7Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
