Tóm tắt Quyết định 20/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Làm vườn Việt Nam
Quyết định 20/2004/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt bản Điều lệ sửa đổi của Hội Làm vườn Việt Nam. Bản Điều lệ này quy định toàn diện về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ tài chính và các nguyên tắc hoạt động của Hội trên phạm vi cả nước.
- Các điều khoản hành chính và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt Điều lệ: Bộ Nội vụ chính thức phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Làm vườn Việt Nam đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2003.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội Làm vườn Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Nhiệm vụ của Hội Làm vườn Việt Nam (Điều 5)
Hội Làm vườn Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển:
- Tuyên truyền và vận động: Tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế VAC (Vườn - Ao - Chuồng), kinh tế gia đình, kinh tế trang trại, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững. Vận động hội viên tham gia tích cực vào phong trào phát triển kinh tế theo mô hình VAC.
- Xây dựng tổ chức và hỗ trợ hội viên: Động viên tinh thần sáng tạo, đoàn kết, hợp tác giúp đỡ nhau phát triển kinh tế VAC thông qua trao đổi kinh nghiệm, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Tạo điều kiện hỗ trợ hội viên về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Dịch vụ và đào tạo: Phổ biến kinh nghiệm kỹ thuật, cung cấp dịch vụ khoa học kỹ thuật, cung ứng cây con giống và vật tư kỹ thuật. Xuất bản tài liệu huấn luyện, phổ biến kỹ thuật, quản lý kinh tế, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
- Hợp tác quốc tế: Thiết lập quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài để trao đổi kinh nghiệm, hợp tác kinh doanh, tham quan khảo sát, tranh thủ sự giúp đỡ và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kinh tế VAC.
- Tư vấn, phản biện và kiến nghị chính sách: Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức huấn luyện kiến thức kinh tế - sinh thái VAC; thực hiện tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội; tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan và kiến nghị các giải pháp phát triển ngành nghề lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quyền hạn của Hội Làm vườn Việt Nam (Điều 6)
- Đại diện và bảo vệ quyền lợi: Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến mục đích, chức năng của Hội. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cấp Hội và thực hiện hòa giải tranh chấp nội bộ.
- Tự chủ tài chính: Được gây quỹ Hội từ nguồn hội phí và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hợp pháp để tự trang trải kinh phí hoạt động. Được tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Gia nhập tổ chức quốc tế: Được quyền gia nhập làm hội viên của các Hội quốc tế và khu vực theo quy định của Chính phủ.
- Quy định về Hội viên (Điều 7 - Điều 9)
Điều lệ xác định rõ các tiêu chuẩn, nghĩa vụ và quyền lợi của hội viên tham gia Hội:
- Phân loại hội viên: Gồm hội viên cá nhân (công dân Việt Nam trực tiếp làm kinh tế VAC hoặc công tác liên quan, tán thành Điều lệ, tự nguyện xin gia nhập, đóng hội phí và sinh hoạt tại một tổ chức cơ sở) và hội viên danh dự (công dân Việt Nam nhiệt tình đóng góp công sức, tinh thần, vật chất cho Hội và sự nghiệp phát triển kinh tế VAC).
- Nhiệm vụ của hội viên: Tích cực lao động sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao hiệu quả nghề vườn; không ngừng học tập nâng cao trình độ; tuyên truyền, vận động phát triển hội viên mới; chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, nghị quyết của Hội; đóng lệ phí nhập hội và hội phí đầy đủ.
- Quyền lợi của hội viên: Được bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp tài liệu kỹ thuật, tham gia hội thảo, tham quan học tập; được bảo vệ quyền tác giả đối với các công trình nghiên cứu, sáng kiến; được hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm, vay vốn từ quỹ Hội hoặc giới thiệu vay vốn tín dụng; có quyền thảo luận, biểu quyết, ứng cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo Hội và có quyền xin ra khỏi Hội.
- Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động (Điều 10 - Điều 20)
Hệ thống tổ chức của Hội được thiết lập chặt chẽ từ Trung ương đến cơ sở:
- Nguyên tắc hoạt động: Tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí.
- Hệ thống tổ chức 4 cấp: Trung ương (Hội Làm vườn Việt Nam); Cấp tỉnh (Hội Làm vườn tỉnh); Cấp huyện (Hội Làm vườn huyện); Cấp xã (Hội Làm vườn xã). Việc thành lập hội ở các cấp địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định pháp luật.
- Đại hội Đại biểu toàn quốc: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, tổ chức 5 năm một lần. Đại hội có nhiệm vụ tổng kết hoạt động, quyết định phương hướng nhiệm kỳ mới, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội và quyết định các vấn đề quan trọng khác.
- Ban Chấp hành Trung ương Hội: Lãnh đạo Hội giữa hai kỳ Đại hội, họp thường kỳ mỗi năm một lần. Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra Trung ương Hội và quyết định bổ sung hoặc miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành (số lượng bổ sung không quá 1/3 tổng số Ủy viên do Đại hội bầu).
- Ban Thường vụ và Bộ phận Thường trực: Ban Thường vụ điều hành hoạt động giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, họp định kỳ 3 tháng một lần. Bộ phận Thường trực (gồm Chủ tịch và các Ủy viên thường vụ chuyên trách) giải quyết công việc hàng ngày dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ.
- Ban Kiểm tra: Có nhiệm vụ kiểm tra việc thi hành nghị quyết, tuân thủ Điều lệ, quy chế hoạt động và kiểm tra tài chính của Hội.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp. Các Phó Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực theo phân công.
- Tổ chức cấp dưới và Chi hội: Hội cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức Đại hội 5 năm một lần để bầu Ban Chấp hành và quyết định phương hướng hoạt động. Chi hội là tổ chức cơ sở tại thôn, ấp, bản, làng, khu phố (thành lập khi có từ 5 hội viên trở lên), sinh hoạt định kỳ mỗi tháng một lần. Có thể thành lập chi hội chuyên ngành hoặc tổ chức hợp tác, hợp tác xã VAC theo Luật Hợp tác xã.
- Các tổ chức thành viên (Điều 21 - Điều 23)
- Điều kiện gia nhập: Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nghề vườn và kinh tế VAC tự nguyện nộp đơn sẽ được Ban Thường vụ Trung ương Hội xem xét công nhận là đơn vị thành viên.
- Nghĩa vụ: Hoạt động theo pháp luật, Điều lệ Hội; phục vụ phong trào phát triển kinh tế VAC và đóng góp vào quỹ hoạt động của Hội.
- Quyền lợi: Được cung cấp thông tin, tham gia các cuộc họp liên quan, hợp tác sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và được giao thực hiện các dự án kinh tế - xã hội của Hội.
- Chấm dứt tư cách thành viên: Ban Thường vụ quyết định thôi công nhận nếu đơn vị không thực hiện đúng nghĩa vụ, hoặc đơn vị tự nguyện xin rút khỏi Hội.
- Quỹ hội, tài sản và tài chính (Điều 24 - Điều 26)
- Hội phí: Hội viên có nghĩa vụ đóng hội phí. Mức hội phí do hội viên thảo luận quyết định. Tỷ lệ trích nộp lên Hội cấp trên do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.
- Tài sản của Hội: Gồm động sản (trái phiếu, cổ phiếu...) và bất động sản (nhà cửa, đất đai, trang thiết bị, nhà xưởng, vườn cây...) do Trung ương Hội quản lý hoặc đầu tư tại các công ty, trung tâm trực thuộc, liên doanh liên kết. Quản lý tài sản tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
- Nguồn tài chính của Hội: Gồm tiền hội phí; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học kỹ thuật hợp pháp; nguồn tài trợ thực hiện dự án từ các tổ chức trong và ngoài nước; đóng góp tự nguyện của hội viên; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn viện trợ, trợ giúp, cho vay hợp pháp khác.
- Khen thưởng và kỷ luật (Điều 27 - Điều 28)
- Khen thưởng: Tổ chức, cán bộ, hội viên có thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế và xây dựng Hội sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp khen thưởng.
- Kỷ luật: Đối với hành vi vi phạm Điều lệ, nghị quyết, làm tổn hại uy tín của Hội, bỏ sinh hoạt hoặc không đóng hội phí: Áp dụng hình thức phê bình hoặc xóa tên khỏi danh sách. Đối với hành vi gây thiệt hại tài sản, tài chính: Phải bồi thường thiệt hại và chịu các hình thức kỷ luật (cảnh cáo, xóa tên, bãi nhiệm) hoặc bị truy tố trước pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Điều khoản thi hành (Điều 29 - Điều 30)
- Hiệu lực của Điều lệ: Bản Điều lệ gồm 8 chương 30 điều có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ Nội vụ.
- Thẩm quyền sửa đổi: Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc của Hội Làm vườn Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung bản Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2004/QĐ-BNV | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2004 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) CỦA HỘI LÀM VƯỜN VIỆT NAM
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 05 năm 1995 quy định về quyền lập hội;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Làm vườn Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
|
HỘI LÀM VƯỜN VIỆT
(sửa đổi)
Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng.
1. Tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, luật pháp của Nhà nước đối với việc phát triển kinh tế VAC, kinh tế gia đình, kinh tế trang trại, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững. Vận động hội viên tham gia phong trào phát triển kinh tế theo mô hình VAC. Kiến nghị và góp ý kiến với Đảng và Nhà nước về những chủ trương, chính sách, biện pháp khuyến khích kinh tế VAC phát triển.
2. Xây dựng và phát triển Hội ngày càng vững mạnh, động viên tinh thần nhiệt tình, khả năng lao động sáng tạo của hội viên, đoàn kết, hợp tác giúp nhau phát triển kinh tế VAC trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế các loại cây trồng, vật nuôi. Tạo điều kiện để hội viên giúp nhau về vốn, lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật, về bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng và phát triển nghề làm vườn vững mạnh, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trường.
3. Tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm kỹ thuật làm kinh tế VAC, cung cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật, cung cấp cây, con giống và vật tư kỹ thuật khác, chế biến tiêu thụ sản phẩm. Xuất bản các tài liệu huấn luyện, tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý kinh tế, huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, chuyền giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
4. Quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các cá nhân có liên quan nhằm trao đổi kinh nghiệm, hợp tác kinh doanh, tham quan khảo sát, tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào kinh tế VAC theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia với cơ quan nhà nước trong việc tổ chức huấn luyện các kiến thức về kinh tế - sinh thái VAC và cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên. Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức và cá nhân.
6. Tham gia ý kiến với cơ quan nhà nước khi có yêu cầu về việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
7. Chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
1. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội, Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các tổ chức Hội và hội viên vì lợi ích chung của Hội, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hội.
2. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Hội được gia nhập làm hội viên của các Hội quốc tế và khu vực theo quy định của Chính phủ.
1. Hội viên cá nhân: Công dân Việt
- Tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện có đơn xin gia nhập Hội;
- Nhiệt tình, có tinh thần hợp tác, tương trợ, có khả năng để làm kinh tế VAC hoặc yêu thích, giúp đỡ sự nghiệp phát triển kinh tế VAC.
- Đóng tiền nhập Hội, hội phí, tham gia sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở của Hội;
- Được tổ chức Hội cơ sở kết nạp.
2. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ về tinh thần, vật chất cho Hội hoạt động và có nhiều đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế VAC được Hội mời làm hội viên danh dự.
1. Tích cực lao động, sản xuất và công tác, ứng dụng kỹ thuật tiến bộ nhằm phát huy hiệu quả của nghề làm vườn, làm cho nghề làm vườn và kinh tế VAC ngày càng phát triển.
Không ngừng trao đổi nghề nghiệp, nâng cao trình độ, hiểu biết về khoa học kỹ thuật, về quản lý kinh tế VAC.
Tuyên truyền, vận động, phổ biến kinh nghiệm, giúp đỡ hội viên và những người làm vườn, làm nòng cốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế VAC.
2. Nghiêm chỉnh thực hiện mọi chủ trương chính sách của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, về phát triển kinh tế gia đình, kinh tế trang trại, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững.
3. Tích cực xây dựng Hội, chấp hành Điều lệ Hội và những chủ trương, nghị quyết của Hội, tham gia đều đặn các kỳ sinh hoạt của Hội. Tham gia tuyên truyền, phát triển hội viên, mở rộng ảnh hưởng, uy tín, của Hội, vận động quần chúng hưởng ứng các hoạt động của Hội.
4. Đóng tiền nhập Hội và hội phí.
Điều 9: Quyền lợi của hội viên.
1. Thường xuyên được Hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ khoa học kỹ thuật, nâng cao kiến thức và tay nghề bằng các hình thức:
- Được Hội cung cấp hoặc giới thiệu các tài liệu, về sản xuất, quản lý, kỹ thuật và các tài liệu khác... có liên quan đến hệ sinh thái VAC và kinh tế VAC.
- Được sinh hoạt câu lạc bộ, tham dự các cuộc hội thảo, các lớp huấn luyện, các cuộc tham quan trong nước và ngoài nước do Hội tổ chức.
2. Được Hội giúp đỡ, đỡ đầu trong các công trình nghiên cứu, bảo vệ quyền tác giả đối với các công trình nghiên cứu, các sáng kiến, phát minh, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo đúng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
3. Được Hội giới thiệu với các cơ sở của Hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các địa phương, các tổ chức nước ngoài để hợp đồng sản xuất, cung cấp cây, con giống, tổ chức chế biến tiêu thụ sản phẩm, làm chuyên gia kỹ thuật... Tùy theo điều kiện kinh tế của Hội, được vay vốn quỹ Hội và được Hội giúp đỡ khi gia đình có khó khăn về sản xuất và đời sống. Được Hội giới thiệu và giúp đỡ vay vốn tín dụng phát triển VAC.
4. Thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hội, Bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
5. Có quyền ra Hội.
Hội Làm vườn Việt
Ở Trung ương: Hội Làm vườn Việt
Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Hội Làm vườn tỉnh.
Ở các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): Hội Làm vườn huyện.
Ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): Hội Làm vườn xã.
Tùy theo tình hình thực tế ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hội ở tỉnh, huyện, xã. Việc thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 11: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc Hội làm vườn Việt
- Đại biểu dự Đại hội gồm các Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội và đại biểu do tỉnh hội bầu hoặc cử lên.
- Số lượng đại biểu các tỉnh, hội do Ban chấp hành Trung ương Hội quy định nhưng ít nhất phải bằng số đại biểu của tỉnh tham gia Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội đương nhiệm.
Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ:
- Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp thực hiện của nhiệm kỳ mới.
- Thông qua và sửa đổi Điều lệ.
- Bầu Ban chấp hành Trung ương Hội.
- Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.
Đại hội tổ chức 5 năm một lần, Ban chấp hành có thể triệu tập Đại hội sớm hoặc muộn hơn khi có 2/3 Ủy viên Ban chấp hành, hoặc 2/3 cấp tỉnh, thành Hội yêu cầu.
Ban chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ một năm một lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của quá nửa số Ủy viên Ban chấp hành.
Điều 13: Ban chấp hành Trung ương Hội có nhiệm vụ:
- Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của đại hội và Điều lệ của Hội.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện quy chế, chương trình hoạt động của Hội.
- Quyết định việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường.
- Bầu Ban Thường vụ Trung ương Hội và Chủ tịch, các Phó chủ tịch.
- Bầu Ban Kiểm tra Trung ương Hội.
- Bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội. Số lượng Ủy viên được bầu bổ sung không quá 1/3 tổng số Ủy viên Ban chấp hành đã được Đại hội bầu ra.
Ban Thường vụ thay mặt Ban chấp hành điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành và phải báo cáo công tác của mình trong các kỳ họp của Ban chấp hành.
Ban Thường Vụ cử Bộ phận Thường trực gồm: Chủ tịch và một số Ủy viên thường vụ chuyên trách công tác của Hội để điều hành công việc hàng ngày dưới sự chỉ đạo của Ban Thường vụ.
Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
- Lãnh đạo thực hiện các quyết định của Ban chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các Ban chuyên môn, các tổ chức thuộc Hội và Chánh Văn phòng Hội.
- Lập chương trình kế hoạch, báo cáo hoạt động của Hội theo quy định của Ban chấp hành Trung ương Hội.
- Theo dõi hoạt động của các Hội cấp tỉnh và chỉ đạo hoạt động các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội.
- Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch, Ban thường vụ có thể triệu tập họp bất thường.
Điều 15: Ban kiểm tra có nhiệm vụ:
- Kiểm tra việc thi hành nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của cấp trên và của cấp mình.
- Kiểm tra việc tuân thủ Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy chế hoạt động của Hội.
- Kiểm tra tài chính của Hội.
Các Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban chấp hành Hội.
Điều 18: Hội Làm vườn tỉnh, huyện, xã.
Đại hội Hội Làm vườn tỉnh, huyện, xã họp 5 năm 1 lần. Đại hội có nhiệm vụ tổng kết hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng mục tiêu nhiệm vụ và biện pháp thực hiện trong nhiệm kỳ tới, cử đại biểu đi đự Đại hội cấp trên, bầu Ban chấp hành, Số lượng Ủy viên Ban chấp hành Hội làm vườn tỉnh, huyện, xã do Đại hội Hội Làm vườn ở mỗi cấp quyết định.
Ban chấp hành hội ở tỉnh, huyện, xã có thể bầu bổ sung hội viên vào Ban chấp hành hoặc miễn nhiệm một số Ủy viên Ban chấp hành. Số Ủy viên Ban chấp hành được bổ sung không được quá 1/3 tổng số Ủy viên Ban chấp hành đã được bầu ra. Ban chấp hành có nhiệm vụ thực hiện Điều lệ của Hội. các quyết định của Đại hội và cấp trên, thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội, bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch và Phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra và lãnh đạo mọi mặt công tác của Hội giữa 2 nhiệm kỳ.
Những chi hội có nhiều hội viên sản xuất chuyên ngành có thế thành lập chi hội chuyên ngành để tiện sinh hoạt và phát triển ngành nghề.
Được cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động của Hội; tham gia các cuộc họp có liên quan đến hoạt động của đơn vị; phối hợp, hợp tác với các đơn vị Hội trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. chế biến tiêu thụ sản phẩm; được giao tổ chức thực hiện những dự án kinh tế - xã hội của Hội hoặc là một đối tác quan hệ với các tổ chức trong nước và nước ngoài.
Đơn vị thành viên của Hội có thể xin thôi không là đơn vị thành viên của Hội.
Đóng hội phí là nghĩa vụ của hội viên. Mức hội phí do hội viên thảo luận quyết định. Sau khi cấp hội cơ sở thu hội phí sẽ trích nộp lên Hội cấp trên một tỷ lệ phần trăm nhất định. Mức trích nộp (hoặc miễn trích nộp) hội phí do Ban chấp hành Trung ương quyết định.
- Tiền hội phí của hội viên.
- Tiền thu nhập về các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ kinh tế, khoa học, kỹ thuật của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền và vật tư trang thiết bị hỗ trợ để thực hiện các dự án nhân đạo và phát triển do Nhà nước và các tổ chức trong ngoài nước tài trợ.
- Tiền tự nguyện đóng góp và ủng hộ của các hội viên và các tổ chức thành viên của Hội.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, khi Hội những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.
- Tiền và các tài sản khác do Nhà nước, các ngành, các cơ quan đoàn thể, các địa phương, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, trợ giúp, cho vay.
Các tổ chức của Hội, cán bộ, hội viên làm tổn hại đến tài sản, tài chính của Hội thì tùy theo mức độ phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại, chịu hình thức kỷ luật của Hội (cảnh cáo, xoá tên trong danh sách Hội, bãi nhiệm hoặc có thể bị đưa ra truy tố trước pháp luật).
Điều 30: Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội mới có quyền sửa đổi bản Điều lệ./.
- 1Quyết định 20/2002/QĐ-BTCCBCP phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 20/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 04/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Châm cứu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 09/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Người mù Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 2Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 3Quyết định 20/2002/QĐ-BTCCBCP phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 20/2002/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 04/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Châm cứu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 09/2003/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Người mù Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 20/2004/QĐ-BNV phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Làm vườn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 20/2004/QĐ-BNV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Đặng Quốc Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 19/04/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
