TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 2/2025/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU SỐ TỈNH BẮC GIANG
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 2/2025/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Ngày ban hành: Ngày 09 tháng 01 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 01 năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
II. QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO KHO DỮ LIỆU SỐ (ĐIỀU 5)
Quy chế phân chia dữ liệu thành 03 nhóm chính với các quy định cụ thể về phương thức và thời gian cập nhật vào Kho dữ liệu số:
- Dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh: Việc cung cấp, cập nhật thực hiện trên cơ sở Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh. Thời gian cập nhật được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (API). Đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (định dạng XLS, XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp và cập nhật chậm nhất là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu.
- Dữ liệu kinh tế - xã hội và dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh: Được thực hiện trên cơ sở bộ chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và các chỉ tiêu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các cấp theo yêu cầu của UBND tỉnh. Thời gian cập nhật tương tự: theo thời gian thực qua API hoặc chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc đối với tệp tin quản lý thủ công kể từ khi có thay đổi dữ liệu.
- Dữ liệu ngành: Việc cung cấp, cập nhật thực hiện trên cơ sở đề xuất của từng ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh. Thời gian cập nhật theo thời gian thực qua API; đối với dữ liệu quản lý thủ công qua tệp tin, thời gian cập nhật tuân thủ theo quy định của ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu cầu cụ thể của UBND tỉnh.
III. QUY ĐỊNH KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU TRONG KHO DỮ LIỆU SỐ (ĐIỀU 6)
Công tác kết nối và chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý nghiêm ngặt:
- Kết nối qua API: Thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh Bắc Giang, đảm bảo các quy trình gửi, nhận, kết nối và xác thực liên thông theo quy định tại Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 30/10/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Kết nối dữ liệu rời rạc: Đối với các tệp tin định dạng XLS, XLSX, CSV, XML, việc chia sẻ được thực hiện dưới hình thức kết nối/chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu (Template).
- Định dạng file hỗ trợ lưu trữ và nhúng (Dip-file): Hệ thống chấp nhận nhiều định dạng bao gồm tài liệu văn bản (*.doc, *.docx, *.pdf, *.txt), bảng tính (*.xls, *.xlsx, *.csv), trình chiếu (*.pptx), hình ảnh (*.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, *.png, *.gif), âm thanh (*.mp3, *.wav), video (*.mp4, *.avi) và file nén (*.zip, *.rar).
- Thủ tục yêu cầu kết nối: Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phải gửi văn bản đề nghị và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số.
- Tính pháp lý và chuẩn hóa: Phải tuân thủ quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Dữ liệu kết nối về Kho dữ liệu số phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác, có tài liệu mô tả chi tiết kèm theo và được chuẩn hóa theo đúng các yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương để sẵn sàng kết nối vào các cơ sở dữ liệu cấp quốc gia khi có yêu cầu.
- An toàn thông tin trong kết nối: Quá trình kết nối, chia sẻ phải tuân thủ Điều 28 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng.
IV. QUY ĐỊNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU (ĐIỀU 7)
Việc khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số được quy định rõ ràng về thẩm quyền và mục đích sử dụng:
- Mục đích khai thác: Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn; phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh; phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Phạm vi khai thác: Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình. Việc khai thác ngoài phạm vi được phân quyền phải có văn bản đề nghị và được sự đồng ý của cơ quan được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số và Chủ quản dữ liệu.
- Liên quan đến bên thứ ba: Trường hợp khai thác dữ liệu liên quan đến bên thứ ba là các tổ chức, cá nhân, cơ quan khai thác phải thực hiện đúng quy định phân quyền, đồng thời bên thứ ba phải thực hiện đầy đủ các cam kết, thỏa thuận về khai thác dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu số.
V. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN (ĐIỀU 8 & ĐIỀU 9)
- Duy trì hoạt động: Kho dữ liệu số phải được bảo đảm đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và an toàn thông tin để vận hành ổn định, liên tục và thông suốt. Tài khoản truy cập được tạo lập và phân quyền chặt chẽ theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Nhật ký hệ thống: Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu đầy đủ theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và pháp luật hiện hành.
- Tạm ngừng, chấm dứt kết nối: Việc tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo Điều 43 và Điều 44 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Các vướng mắc phát sinh được giải quyết theo quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
- Bảo mật hệ thống: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn, an ninh thông tin. Kho dữ liệu số phải được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ các giải pháp bảo vệ tương ứng. Mọi hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải được giám sát chặt chẽ thông qua các công cụ quản lý phù hợp.
VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN (CHƯƠNG III)
1. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu (Điều 10):
- Phân công 01 cán bộ làm đầu mối phối hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
- Cung cấp, cập nhật dữ liệu chính xác, đầy đủ và đúng hạn vào Kho dữ liệu số; chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của dữ liệu cung cấp.
- Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ tích hợp; chủ trì tiếp nhận và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu liên quan từ các Bộ, ngành, địa phương khác.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối qua API.
- Quản lý an toàn tài khoản được cấp; thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi thông tin tài khoản hoặc khi phát hiện sự cố kết nối, dữ liệu không chính xác.
- Cử cán bộ tham gia đầy đủ các khóa tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, vận hành Kho dữ liệu số.
- Tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 47/2020/NĐ-CP và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm (tần suất 1 năm/lần) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông. Thời hạn, số liệu và phương thức báo cáo tuân thủ Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang.
2. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 11):
- Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, an toàn của Kho dữ liệu số.
- Là cơ quan đầu mối điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong việc kết nối và khai thác dữ liệu.
- Chủ trì kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu; hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra dữ liệu; tổng hợp, đề xuất phương án nâng cấp hạ tầng thiết bị và phần mềm phù hợp thực tiễn địa phương.
- Đảm bảo an toàn thông tin hệ thống theo cấp độ được phê duyệt và quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu (Điều 12):
- Thực hiện khai thác dữ liệu đúng thẩm quyền, đúng mục đích và tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng.
4. Điều khoản thi hành (Điều 13):
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
VII. NỘI DUNG PHỤ LỤC - MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định quy định chi tiết mẫu đề cương báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang, bao gồm các nội dung chính sau:
- Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu: Danh sách cơ sở dữ liệu kèm theo họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại liên hệ của cán bộ đầu mối và xác định rõ cán bộ đó có chuyên trách về công nghệ thông tin hay không.
- Thông tin cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu: Báo cáo chi tiết về tình trạng của từng cơ sở dữ liệu kết nối về Kho dữ liệu số (có đặc tả API chia sẻ hay không, có thực tế chia sẻ sử dụng không, thời điểm cập nhật dữ liệu gần nhất).
- Chia sẻ dữ liệu cho đơn vị khác: Danh sách các cơ sở dữ liệu đang được chia sẻ cho các cơ quan khác khai thác, sử dụng.
- Nhu cầu triển khai mới: Đề xuất nhu cầu xây dựng và tích hợp các cơ sở dữ liệu mới phát sinh của đơn vị.
- Vướng mắc và kiến nghị: Ghi nhận các khó khăn về kỹ thuật, quy trình phối hợp và đề xuất giải pháp khắc phục lên cơ quan cấp trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2/2025/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 09 tháng 01 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU SỐ TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 66/TTr-STTTT ngày 16 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU SỐ TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 2/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang)
1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang.
2. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Quy chế này áp dụng đối với các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang.
1. Kho Dữ liệu số tỉnh Bắc Giang: Là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu tập trung; được tích hợp dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; có địa chỉ truy cập là: https://khodulieu.bacgiang.gov.vn; là cơ sở để hình thành dữ liệu dùng chung trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp và các dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; được cài đặt và lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
2. Chia sẻ dữ liệu: Là việc cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu của mình cho cơ quan, đơn vị khác để sử dụng.
3. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước: Quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
4. Dữ liệu danh mục dùng chung: Quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
5. Dữ liệu ngành: Quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế Quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành theo Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
6. Chủ quản dữ liệu: Là các cơ quan, tổ chức được giao chủ trì việc xây dựng, lưu trữ, quản lý, cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
1. Việc quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang (sau đây viết tắt là Kho dữ liệu số) phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử/ Kiến trúc Chính quyền số của tỉnh.
2. Việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 5. Cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số
1. Đối với dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh vào Kho dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện trên cơ sở bộ chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và các chỉ tiêu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các cấp theo yêu cầu của UBND tỉnh.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu.
3. Đối với dữ liệu ngành
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu ngành của các ngành, lĩnh vực vào Kho dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở đề xuất của ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu ngành được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface – API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu số được thực hiện theo quy định của ngành, lĩnh vực hoặc yêu cầu của UBND tỉnh.
Điều 6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (sau đây viết tắt là API) được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; đảm bảo quy trình gửi, nhận, kết nối, xác thực liên thông theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND ngày 30/10/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số dưới dạng dữ liệu rời rạc thông qua các tệp tin có định dạng XLS hoặc XLSX, CSV, XML được thực hiện theo hình thức kết nối/ chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu (Template).
3. Việc kết nối, lưu trữ file, nhúng file (Dip-file) được thực hiện với các định dạng file: *.doc, *.docx, *.xls, *.xlsx, *.csv, *. pptx, *.pdf, *.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, *.png, *.gif, *.txt, *.mp3, *.wav, *.mp4, *.avi, *.zip, *.rar
4. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải tuân thủ quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
6. Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối về Kho dữ liệu số phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập nhật theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và phải kèm theo tài liệu mô tả chi tiết; được chuẩn hoá theo đúng các yêu cầu của các Bộ ngành trung ương (nếu có) để có thể sẵn sàng kết nối vào các cơ sở dữ liệu cấp Quốc gia khi có yêu cầu.
7. Việc đảm bảo an toàn trong kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải tuân thủ quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng.
Điều 7. Khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số
1. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trong Kho dữ liệu số phục vụ mục đích:
a) Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
d) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan, đơn vị trong Kho dữ liệu số ngoài phạm vi được phân quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn bản và được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số và Chủ quản dữ liệu.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số có liên quan đến bên thứ ba là các tổ chức, cá nhân thì các cơ quan, đơn vị phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đồng thời bên thứ ba phải thực hiện các cam kết, thỏa thuận về khai thác dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu số.
Điều 8. Quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu số
1. Kho dữ liệu số phải được đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông tin để phục vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt;
2. Tài khoản truy cập vào Kho dữ liệu số được tạo lập, phân quyền cho các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
3. Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành.
4. Việc thực hiện tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
5. Việc giải quyết vướng mắc trong kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Kho dữ liệu số được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Nghị định số 47/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho dữ liệu số phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số phải được giám sát bởi cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho dữ liệu số thông qua công cụ quản lý, giám sát phù hợp.
3. Kho dữ liệu số phải được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định và phải được triển khai đầy đủ các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
Điều 10. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu
1. Phân công 01 cán bộ làm đầu mối để phối hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu trong Kho dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý.
2. Thực hiện cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này vào Kho dữ liệu số, đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu cung cấp, cập nhật.
3. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu thuộc quyền quản lý vào Kho dữ liệu số. Chủ trì tiếp nhận, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu từ Bộ, ngành, địa phương khác liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
4. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục vụ mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này; đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu số thông qua API theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
5. Quản lý tài khoản khai thác, sử dụng Kho dữ liệu số được cấp; thực hiện quy định đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản được cấp, phải có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để điều chỉnh, cập nhật kịp thời.
6. Thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông trong trường hợp phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu số, dữ liệu không chính xác, không được cập nhật kịp thời.
7. Cử cán bộ liên quan thuộc quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, quản trị, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số do Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chuyên trách của Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
8. Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu thuộc quyền quản lý theo các nội dung quy định khoản 2 Điều 16 Nghị định 47/2020/NĐ-CP; xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu.
9. Thực hiện báo cáo định kỳ việc quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang theo các nội dung cụ thể sau:
a) Tên báo cáo, nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ quản dữ liệu.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Thông tin và Truyền thông.
d) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 7, thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6, hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, Điều 5 Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang.
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo một năm.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho dữ liệu số theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
2. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số.
3. Chủ trì, tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát việc kết nối, cập nhật dữ liệu về Kho dữ liệu số; hướng dẫn chủ quản dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu. Tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ, phương án nâng cấp hệ thống hạ tầng thiết bị, phần mềm ứng dụng để đảm bảo việc triển khai, vận hành Kho dữ liệu số đạt hiệu quả tốt nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương.
4. Thực hiện quy định về đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại Điều 9 Quy chế này và theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số cho các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Thực hiện việc khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu số theo quy định tại Điều 7 Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu số theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Thông tin và truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Giang)
| CƠ QUAN BÁO CÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-... | Bắc Giang, ngày tháng năm 2025 |
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang
I. Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu
| Stt | Tên cơ sở dữ liệu | Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu | Là cán bộ chuyên trách CNTT | ||||
| Họ tên | Chức vụ | Đơn vị/ phòng/ ban | Điện thoại liên hệ | Có | Không | ||
| 1 | (Tên CSDL) | (Ghi họ tên cán bộ đầu mối được giao quản lý dữ liệu) |
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thông tin cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu Kho dữ liệu số
| STT | Tên cơ sở dữ liệu | Có đặc tả API chia sẻ sử dụng | Có chia sẻ sử dụng | Dữ liệu cập nhật đến ngày báo cáo | Xây dựng mới | ||||
|
|
| Có | Không | Có | Không | Có | Không | Có | Không |
| I | CSDL kết nối về Kho dữ liệu số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | (Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | CSDL chia sẻ cho cơ quan khác sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | (Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Nhu cầu triển khai CSDL mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | (Tên CSDL) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
| |||||||
| IV | Vướng mắc, đề nghị |
| |||||||
|
|
|
| |||||||
|
|
|
| |||||||
|
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ |
- 1Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 2Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 53/2021/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 47/2022/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 2/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu số tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 2/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
