Quyết định số 1998/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm phê duyệt phương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá đất chi tiết cho từng nhóm vị trí, diện tích cụ thể, phục vụ trực tiếp cho công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
Thông tin tổng quan về phương án giá đất được phê duyệt
Toàn bộ 98 lô đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đều được xác định là đất ở đô thị (ký hiệu: ODT), thuộc Vị trí 1. Mức giá đất cụ thể được phân loại chi tiết dựa trên diện tích, lợi thế tiếp giáp đường giao thông và quy hoạch vạt góc của từng lô đất, cụ thể như sau:
- Nhóm các lô đất tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vạt góc):
- Các lô đất áp dụng: Lô số 01 (diện tích 92,5 m2), Lô số 74 (diện tích 117,9 m2), Lô số 98 (diện tích 92,5 m2).
- Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.780.000 đồng/m2.
- Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vạt góc):
- Các lô đất áp dụng: Lô số 25 (diện tích 126,2 m2), các lô số 48 và 49 (diện tích 92,55 m2), Lô số 73 (diện tích 105,73 m2).
- Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.765.000 đồng/m2.
- Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m:
- Các lô đất áp dụng: Các lô từ số 02 đến số 20 (diện tích 105 m2), các lô số 21, 22, 23 (diện tích 126 m2), các lô từ số 75 đến số 97 (diện tích 105 m2).
- Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.620.000 đồng/m2.
- Nhóm các lô đất tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m (hoặc các lô đất tiêu chuẩn trong khu vực):
- Các lô đất áp dụng: Lô số 26 (128,7 m2), Lô số 27 (128,6 m2), Lô số 28 (128,4 m2), Lô số 29 (107 m2), Lô số 30 (106,8 m2), Lô số 31 (106,72 m2), Lô số 32 (106,63 m2), Lô số 33 (106,53 m2), Lô số 34 (106,43 m2), Lô số 35 (106,33 m2), Lô số 36 (106,23 m2), Lô số 37 (106,13 m2), các lô số 38 và 39 (106 m2), Lô số 40 (105,84 m2), Lô số 41 (105,74 m2), Lô số 42 (105,64 m2), Lô số 43 (105,54 m2), Lô số 44 (105,44 m2), Lô số 45 (105,34 m2), Lô số 46 (105,24 m2), Lô số 47 (105,14 m2), Lô số 50 (105,15 m2), Lô số 51 (105,24 m2), Lô số 52 (105,34 m2), Lô số 53 (105,44 m2), Lô số 54 (105,53 m2), Lô số 55 (105,63 m2), Lô số 56 (105,73 m2), Lô số 57 (105,83 m2), Lô số 58 (105,92 m2), Lô số 59 (106 m2), Lô số 60 (106,11 m2), Lô số 61 (106,21 m2), Lô số 62 (106,31 m2), Lô số 63 (106,4 m2), Lô số 64 (106,5 m2), Lô số 65 (106,6 m2), Lô số 66 (106,7 m2), Lô số 67 (106,8 m2), Lô số 68 (106,9 m2), Lô số 69 (107 m2), Lô số 70 (107,1 m2), Lô số 71 (107,2 m2), Lô số 72 (107,3 m2).
- Giá đất phê duyệt cụ thể: 1.450.000 đồng/m2.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Giám đốc các Sở chuyên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm về các vấn đề nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa trực tiếp quản lý địa bàn hành chính nơi có dự án.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1998/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QSDĐ Ở CỦA 98 LÔ ĐẤT THUỘC DỰ ÁN NHÀ Ở CÁN BỘ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG THUỘC BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH TẠI PHƯỜNG PHÚ ĐÔNG, THÀNH PHỐ TUY HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh số 638/QĐ-UBND ngày 14/4/2015, về Chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện công trình: Khu nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Phú Yên tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; số 1403/QĐ-UBND ngày 24/6/2016, về Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2016 các công trình, dự án trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 581/TTr-STNMT ngày 18/8/2016); Biên bản thẩm định ngày 16/8/2016 của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ ở của 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; với nội dung như sau:
PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
| TT | Ký hiệu lô đất | Diện tích | Loại đất | Vị trí đất | Đường, đoạn đường hoặc khu vực | Giá đất phê duyệt |
| 1 | Lô số 01. | 92,5 | ODT | 1 | Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc) | 1.780.000 |
| 2 | Các lô số: 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20. | 105 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy quy hoạch rộng 12m | 1.620.000 |
| 3 | Các lô số: 21, 22, 23. | 126 | ODT | 1 | 1.620.000 | |
| 4 | Lô số 24. | 108,2 | ODT | 1 | Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc) | 1.780.000 |
| 5 | Lô số 25. | 126,2 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc) | 1.765.000 |
| 6 | Lô số 26. | 128,7 | ODT | 1 |
| 1.450.000 |
| 7 | Lô số 27. | 128,6 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy quy hoạch rộng 10m | 1.450.000 |
| 8 | Lô số 28. | 128,4 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 9 | Lô số 29. | 107 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 10 | Lô số 30. | 106,8 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 11 | Lô số 31. | 106,72 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 12 | Lô số 32. | 106,63 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 13 | Lô số 33. | 106,53 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 14 | Lô số 34. | 106,43 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 15 | Lô số 35. | 106,33 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 16 | Lô số 36. | 106,23 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 17 | Lô số 37. | 106,13 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 18 | Các lô số 38, 39. | 106 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 19 | Lô số 40. | 105,84 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 20 | Lô số 41. | 105,74 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 21 | Lô số 42. | 105,64 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 22 | Lô số 43. | 105,54 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 23 | Lô số 44. | 105,44 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 24 | Lô số 45. | 105,34 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 25 | Lô số 46. | 105,24 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 26 | Lô số 47. | 105,14 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 27 | Các lô số: 48, 49. | 92,55 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc) | 1.765.000 |
| 28 | Lô số 50. | 105,15 | ODT | 1 |
| 1.450.000 |
| 29 | Lô số 51. | 105,24 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m | 1.450.000 |
| 30 | Lô số 52. | 105,34 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 31 | Lô số 53. | 105,44 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 32 | Lô số 54. | 105,53 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 33 | Lô số 55. | 105,63 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 34 | Lô số 56. | 105,73 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 35 | Lô số 57. | 105,83 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 36 | Lô số 58. | 105,92 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 37 | Lô số 59. | 106 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 38 | Lô số 60. | 106,11 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 39 | Lô số 61. | 106,21 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 40 | Lô số 62. | 106,31 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 41 | Lô số 63. | 106,4 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 42 | Lô số 64. | 106,5 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 43 | Lô số 65. | 106,6 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 10m | 1.450.000 |
| 44 | Lô số 66. | 106,7 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 45 | Lô số 67. | 106,8 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 46 | Lô số 68. | 106,9 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 47 | Lô số 69. | 107 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 48 | Lô số 70. | 107,1 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 49 | Lô số 71. | 107,2 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 50 | Lô số 72. | 107,3 | ODT | 1 | 1.450.000 | |
| 51 | Lô số 73. | 105,73 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m và trục đường quy hoạch rộng 10m (vát góc) | 1.765.000 |
| 52 | Lô số 74. | 117,9 | ODT | 1 | Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc) | 1.780.000 |
| 53 | Các lô số: 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97. | 105 | ODT | 1 | Tiếp giáp trục đường quy hoạch rộng 12m | 1.620.000 |
| 54 | Lô số 98. | 92,5 | ODT | 1 | Tiếp giáp 02 trục đường quy hoạch rộng 12m (vát góc) | 1.780.000 |
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2531/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất 05 lô đất tại Khu dân cư khu vực Miễu Cao Thìn, khu phố Chí Đức, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 2607/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với 468 lô đất thuộc Khu dân cư phía Bắc của Khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (giai đoạn 1)
- 3Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất ở 27 lô đất tại Khu dân cư thôn Đồng Nổ, xã An Hải, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 4Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2020 về thực hiện nhiệm vụ biên phòng năm 2021 do tỉnh Nam Định ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 2531/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất 05 lô đất tại Khu dân cư khu vực Miễu Cao Thìn, khu phố Chí Đức, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 2607/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với 468 lô đất thuộc Khu dân cư phía Bắc của Khu đô thị mới Nam thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (giai đoạn 1)
- 7Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất ở 27 lô đất tại Khu dân cư thôn Đồng Nổ, xã An Hải, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 8Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2020 về thực hiện nhiệm vụ biên phòng năm 2021 do tỉnh Nam Định ban hành
Quyết định 1998/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở của 98 lô đất thuộc Dự án nhà ở cán bộ lực lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 1998/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
