Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng chiến lược, phân bổ nguồn lực và xác định các mục tiêu cụ thể để bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên rừng, gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại địa phương.
I. Mục tiêu quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020
Quy hoạch xác định rõ các mục tiêu chiến lược trên bốn phương diện cốt lõi:
- Về kinh tế: Đẩy mạnh phát triển các vùng nguyên liệu tập trung tại các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và phía Nam huyện Xín Mần nhằm cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà máy giấy Bãi Bằng và các cơ sở chế biến lâm sản nội tỉnh. Thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng nâng cao giá trị rừng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, kết hợp cây đa mục đích để rút ngắn chu kỳ kinh doanh và nâng cao thu nhập cho người dân. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 1.500 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu kinh tế ngành nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh.
- Về môi trường: Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có. Đẩy mạnh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng rừng mới để nâng độ che phủ của rừng lên 60% vào năm 2020. Đảm bảo chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về xã hội: Tạo việc làm ổn định cho khoảng 30.000 lao động, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững, đặc biệt tại 4 huyện vùng cao núi đá. Đồng thời, nâng cao nhận thức pháp luật, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất lâm nghiệp cho người dân thông qua các hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Về an ninh quốc phòng: Việc ổn định đời sống dân cư biên giới góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, giữ vững trật tự an toàn xã hội. Bảo vệ và phát triển hệ thống rừng phòng hộ biên giới nhằm tăng cường khả năng phòng thủ, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
II. Nhiệm vụ cụ thể và quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
Để đạt được các mục tiêu trên, quy hoạch đề ra các chỉ tiêu phân vùng sản xuất và sử dụng đất lâm nghiệp cụ thể:
1. Phân vùng sản xuất nguyên liệu lâm sản:
- Vùng sản xuất gỗ lớn: 872 ha.
- Vùng sản xuất gỗ xây dựng và gia dụng: 1.042 ha.
- Vùng sản xuất gỗ nguyên liệu giấy: 65.672 ha.
- Vùng sản xuất nguyên liệu ván thanh, gỗ bóc và gỗ MDF: 182.089 ha.
- Vùng sản xuất cây dược liệu dưới tán rừng: 10.000 ha.
2. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch là 566.561 ha, phân bổ cụ thể cho ba loại rừng như sau:
- Rừng đặc dụng: 55.782 ha (trong đó đất có rừng là 52.951 ha; đất chưa có rừng là 2.831 ha).
- Rừng phòng hộ: 249.676 ha (trong đó đất có rừng là 236.850 ha; đất chưa có rừng là 12.826 ha).
- Rừng sản xuất: 261.103 ha (trong đó đất có rừng là 244.711 ha; đất chưa có rừng là 16.392 ha).
3. Nhiệm vụ lâm sinh và xây dựng hạ tầng:
- Bảo vệ diện tích rừng hiện có: 416.232 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 35.572 ha.
- Trồng rừng tập trung: 98.289 ha (gồm trồng mới trên đất trống 61.865 ha và trồng lại sau khai thác 36.424 ha).
- Trồng cây phân tán: 6.719 ha.
- Phát triển hạ tầng lâm nghiệp: Nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có, xây dựng mới 2 vườn ươm; xây dựng 40 ha rừng giống; mở mới 70 km đường lâm nghiệp; xây dựng 4 trạm bảo vệ rừng và lắp đặt 567 bảng tuyên truyền bảo vệ rừng.
III. Kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn
1. Giai đoạn 2013 - 2015:
- Bảo vệ rừng: Thực hiện 1.281.356 lượt ha (đặc dụng: 145.074 lượt ha; phòng hộ: 563.244 lượt ha; sản xuất: 573.039 lượt ha).
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 106.716 lượt ha.
- Trồng và chăm sóc rừng: 23.718 ha (trong đó trồng mới 21.563 ha, trồng sau khai thác 2.155 ha).
- Trồng cây phân tán: 6.719 ha.
- Xây dựng cơ sở vật chất: 22.000 m2 vườn ươm; 40 ha rừng giống; mở mới 70 km đường lâm nghiệp.
2. Giai đoạn 2016 - 2020:
- Bảo vệ rừng: Thực hiện 2.273.931 lượt ha (đặc dụng: 252.901 lượt ha; phòng hộ: 1.062.731 lượt ha; sản xuất: 958.299 lượt ha).
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 71.144 lượt ha.
- Trồng và chăm sóc rừng: 74.570 ha (trong đó trồng mới 40.302 ha, trồng sau khai thác 34.268 ha).
IV. Kế hoạch khai thác và chế biến lâm sản
1. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ:
- Khai thác gỗ: Tổng diện tích khai thác đạt 36.424 ha với tổng sản lượng 1.829.209 m3. Trong đó, giai đoạn 2013-2015 khai thác 2.155 ha (sản lượng 122.308 m3); giai đoạn 2016-2020 khai thác 34.268 ha (sản lượng 1.706.901 m3).
- Lâm sản ngoài gỗ (giai đoạn 2013-2020): Khai thác tre luồng trồng (đạt sản lượng bình quân 858.000 cây/năm); nứa và vầu tự nhiên (đạt sản lượng bình quân 59.259.000 cây/năm); song mây (40 tấn/năm); lá cọ (15.000 tấn/năm); măng tươi (từ 3.400 đến 3.957 tấn/năm); dược liệu (457 tấn/năm).
2. Chế biến lâm sản và phát triển dược liệu:
- Tập trung vào các mặt hàng chủ lực như giấy, bột giấy, ván nhân tạo, gỗ MDF, gỗ xuất khẩu, đồ gia dụng và mây tre đan xuất khẩu. Đầu tư nâng cấp công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Quy hoạch 9 cơ sở chế biến dược liệu tại các địa bàn trọng điểm: Thị trấn Phó Bảng (huyện Đồng Văn); xã Pả Vi (huyện Mèo Vạc); xã Mậu Duệ (huyện Yên Minh); xã Tả Ván và Cao Mã Pờ (huyện Quản Bạ); xã Cao Bồ (huyện Vị Xuyên); xã Quảng Nguyên và Nấm Dẩn (huyện Xín Mần); xã Túng Sán (huyện Hoàng Su Phì).
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Để bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, UBND tỉnh Hà Giang đề ra hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp tổ chức quản lý và sản xuất: Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp chính quyền; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp thông qua các mô hình liên doanh, liên kết giữa chủ rừng và nhà máy chế biến.
- Giải pháp khoa học, công nghệ và môi trường: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; đổi mới công nghệ chế biến gỗ để nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu. Lựa chọn phương thức khai thác và thời vụ trồng rừng hợp lý để bảo vệ đất và nguồn nước; xây dựng quy trình xử lý chất thải nghiêm ngặt tại các cơ sở chế biến lâm sản.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghề lâm nghiệp cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg; tăng cường cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm cho các Ban quản lý rừng đặc dụng và các dự án lâm nghiệp.
- Giải pháp chính sách: Áp dụng ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân đầu tư lâm nghiệp. Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES), hỗ trợ sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, và đẩy nhanh tiến độ giao rừng, cho thuê rừng gắn với cấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
- Giải pháp nguồn vốn đầu tư: Huy động lồng ghép các nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn tín dụng và vốn tự có của các doanh nghiệp, người dân. Khuyến khích mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông).
VI. Nguồn vốn đầu tư và dự báo hiệu quả
1. Nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho cả giai đoạn 2011-2020 là 5.441,5 tỷ đồng, phân bổ như sau:
- Giai đoạn 2011-2015: 1.375,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 4.066,3 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước chiếm 27,5% (1.496,5 tỷ đồng); Vốn tín dụng chiếm 52,8% (2.874 tỷ đồng); Vốn tự có và các nguồn khác chiếm 19,65% (1.071 tỷ đồng).
2. Dự báo hiệu quả đạt được:
- Về môi trường: Giữ vững độ che phủ rừng trên 60% vào năm 2020, nâng cao khả năng điều tiết nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
- Về kinh tế: Cung cấp cho thị trường khoảng 1.784.600 m3 gỗ, đóng góp trên 1.784 tỷ đồng vào giá trị sản phẩm xã hội. Thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng đạt khoảng 20-25 tỷ đồng/năm.
- Về xã hội: Tạo việc làm ổn định và thời vụ cho hàng chục nghìn lao động, nâng cao nhận thức kỹ thuật lâm nghiệp cho người dân, góp phần giữ vững an ninh trật tự vùng biên giới.
VII. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Quy hoạch xác định 10 dự án triển khai, trong đó tập trung ưu tiên thực hiện 6 dự án trọng điểm sau:
- Dự án Quy hoạch xây dựng vườn Quốc gia trực thuộc tỉnh.
- Điều tra đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng từ các nhà máy thủy điện trong vùng.
- Quy hoạch khu cảnh quan Mã Pì Lèng và khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán, huyện Mèo Vạc.
- Dự án điều tra kiểm kê rừng.
- Dự án trồng rừng ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc lưu vực đầu nguồn sông Chảy, sông Nho Quế, sông Gâm tỉnh Hà Giang.
- Dự án rà soát điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp đã giao và giao khoán rừng cho các tổ chức và hộ gia đình.
VIII. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì công bố quy hoạch; hướng dẫn cấp huyện lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; bàn giao sản phẩm quy hoạch cho các địa phương; theo dõi, đánh giá và đề xuất điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện quy hoạch đúng tiến độ.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp rà soát quy hoạch sử dụng đất; thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đồng bộ với giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình.
- Các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố: Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý; chủ động điều chỉnh quy hoạch của ngành, địa phương mình cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1980/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 19 tháng 09 năm 2013 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn lập Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Văn bản số 2134/BNN-TCLN ngày 27/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định Quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 12/07/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 329/TT-SNN ngày 16/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020; với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Về kinh tế
- Đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu tập trung ở các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên và các xã phía Nam của huyện Xín Mần đảm bảo đáp ứng nguồn nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng và các nhà máy chế biến lâm sản trong tỉnh.
- Xây dựng và phát triển nền lâm nghiệp sản xuất hàng hóa đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, đáp ứng lâu dài và ổn định nhu cầu gỗ và các loại lâm sản khác cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, đóng góp một phần trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, cây đa mục đích về kinh tế và phòng hộ, kết hợp với áp dụng các giải pháp lâm sinh hữu hiệu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị rừng; rút ngắn chu kỳ kinh doanh, nâng cao giá trị thu nhập cho người dân sản xuất lâm nghiệp.
- Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng tăng giá trị rừng kinh tế, phát triển sản xuất lâm nghiệp thành một ngành quan trọng đem lại thu nhập cho người trồng rừng; nâng dần tỷ trọng giá trị dịch vụ môi trường rừng; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm lâm nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 1.500 tỷ đồng/năm và chiếm trên 40% trong cơ cấu kinh tế ngành nông lâm ngư nghiệp.
b) Về môi trường
Làm tốt công tác bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng (đặc dụng và phòng hộ); khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, kết hợp với trồng rừng để nâng cao chất lượng rừng đạt được độ che phủ của rừng lên 60% vào năm 2020. Đảm bảo bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, giảm thiểu khí phát thải và ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Về xã hội
- Tạo thêm việc làm cho khoảng 30 nghìn lao động; tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người làm nghề rừng, đặc biệt cho đồng bào các dân tộc ít người; góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân nông thôn miền núi đặc biệt là 4 huyện vùng cao núi đá.
- Thông qua hoạt động sản xuất lâm nghiệp, tạo môi trường đào tạo và chuyển giao công nghệ cho người dân làm nghề rừng. Nâng cao nhận thức hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của rừng đối với môi trường sinh thái và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, về pháp luật và về thị trường kinh doanh.
d) Về an ninh quốc phòng
- Tạo được việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống dân cư sẽ hạn chế các tệ nạn xã hội; góp phần giữ vững an ninh và trật tự xã hội vùng cao biên giới.
- Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, khu vực hành lang biên giới góp phần đảm bảo khả năng phòng thủ của các khu rừng đối với an ninh quốc phòng của tỉnh và quốc gia.
2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Phân vùng sản xuất nguyên liệu chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ
- Vùng sản xuất gỗ lớn: 872 ha;
- Vùng sản xuất gỗ xây dựng và gia dụng: 1.042 ha;
- Vùng sản xuất gỗ nguyên liệu giấy: 65.672 ha;
- Vùng sản xuất cung cấp nguyên liệu chế biến ván thanh, gỗ bóc và nguyên liệu cho nhà máy MDF: 182.089 ha;
- Vùng sản xuất cây dược liệu dưới tán rừng: 10.000 ha.
b) Nhiệm vụ lâm sinh và xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có: 416.232 ha, nhằm đảm bảo phòng hộ đầu nguồn, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn gen, cung cấp lâm sản cho thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng 35.572 ha
- Trồng rừng tập trung 98.289 ha, trong đó trồng mới trên đất chưa có rừng 61.865 ha, trồng lại rừng sau khai thác 36.424 ha.
- Trồng cây phân tán: 6.719 ha.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, bao gồm nâng cấp hệ thống vườn ươm hiện có; xây dựng mới 2 vườn; xây dựng 40 ha rừng giống; duy tu sửa chữa đường vận xuất vận chuyển lâm sản; mở mới 70 km đường lâm nghiệp, xây dựng 04 trạm bảo vệ rừng, thiết lập 567 bảng, biển tuyên truyền bảo vệ rừng.
3. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 566.561 ha, trong đó:
a) Rừng đặc dụng: 55.782 ha, trong đó: Đất có rừng 52.951 ha; đất chưa có rừng 2.831 ha.
b) Rừng phòng hộ: 249.676 ha, trong đó: Đất có rừng 236.850 ha; đất chưa có rừng 12.826 ha.
c) Rừng sản xuất: 261.103 ha, trong đó: Đất có rừng 244.711 ha; đất chưa có rừng 16.392 ha.
4. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
a) Các hạng mục quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
| Hạng mục | Đơn vị tính | Tổng cộng | Phân theo loại rừng | ||
| Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | |||
| I. Giai đoạn 2013 - 2015 |
|
|
|
|
|
| 1. Bảo vệ rừng | Lượt ha | 1.281.356 | 145.074 | 563.244 | 573.039 |
| 2. KN phục hồi rừng | Lượt ha | 106.716 | 8.057 | 86.467 | 12.192 |
| 3. Trồng và chăm sóc rừng | ha | 23.718 | 839 | 6.115 | 16.764 |
| Trồng mới | ha | 21.563 | 839 | 6.115 | 14.609 |
| Trồng sau khai thác | ha | 2.155 |
|
| 2.155 |
| 4. Trồng cây phân tán | ha | 6.719 |
|
| 6.719 |
| 5. Xây dựng vườn ươm | m2 | 22.000 |
|
|
|
| 6. Xây dựng rừng giống | ha | 40 |
|
|
|
| 7. Xây dựng đường lâm nghiệp | km | 70 |
|
|
|
| Xây dựng mới | km | 70 |
|
|
|
| II. Giai đoạn 2016 - 2020 |
|
|
|
|
|
| 1. Bảo vệ rừng | Lượt ha | 2.273.931 | 252.901 | 1.062.731 | 958.299 |
| 2. KN phục hồi rừng | Lượt ha | 71.144 | 5.372 | 57.645 | 8.128 |
| 3. Trồng và chăm sóc rừng | ha | 74.570 | 980 | 10.430 | 63.160 |
| Trồng mới | ha | 40.302 | 980 | 10.430 | 28.892 |
| Trồng sau khai thác | ha | 34.268 |
|
| 34.268 |
b) Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
- Khai thác gỗ
| Khai thác | Khai thác gỗ | |
| Diện tích (ha) | Sản lượng (m3) | |
| Giai đoạn 2013 - 2015 | 2.155 | 122.308 |
| Giai đoạn 2016 - 2020 | 34.268 | 1.706.901 |
| Tổng cộng | 36.424 | 1.829.209 |
- Lâm sản ngoài gỗ
| Giai đoạn | Đơn vị | Lâm sản ngoài gỗ | ||
| Diện tích (ha) | Tổng sản lượng | S.L. Bình quân/năm | ||
| 2013-2015 |
|
|
|
|
| - Tre luồng (trồng) | 1000 cây | 476,6 | 2.574 | 858 |
| - Nứa, vầu (rừng tự nhiên) | 1000 cây | 57.284,8 | 177.777 | 59.259 |
| + Nứa, vầu thuần loài | 1000 cây | 6.436,8 | 35.402 | 11.801 |
| + Nứa, vầu hỗn giao | 1000 cây | 50.848,0 | 142.374 | 47.458 |
| Song mây | Tấn |
| 120 | 40 |
| Lá cọ | 1000 tấn |
| 45.000 | 15.000 |
| Măng tươi | Tấn |
| 11.870 | 3.957 |
| Dược liệu | Tấn |
| 1.371 | 457 |
| 2016-2020 |
|
|
|
|
| - Tre luồng (trồng) | 1000 cây | 476,6 | 4.289 | 858 |
| - Nứa, vầu (rừng tự nhiên) | 1000 cây | 57.285 | 296.295 | 59.259 |
| + Nứa, vầu thuần loài | 1000 cây | 6.437 | 59.004 | 11.801 |
| + Nứa, vầu hỗn giao | 1000 cây | 50.848 | 237.291 | 47.458 |
| Song mây | Tấn |
| 200 | 40 |
| Lá cọ | 1000 tấn |
| 75.000 | 15.000 |
| Măng tươi | Tấn |
| 17.000 | 3.400 |
| Dược liệu | Tấn |
| 2.285 | 457 |
c) Chế biến gỗ và lâm sản
Xác định các mặt hàng chủ lực: Giấy và bột giấy, ván nhân tạo, MDF, gỗ xuất khẩu, bao bì công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu, đồ gia dụng...
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị các cơ sở chế biến giấy, ván nhân tạo hiện có nhằm nâng cao công suất và chất lượng sản phẩm, cần được đa dạng sản phẩm.
Chế biến dược liệu: Xây dựng 9 cơ sở chế biến dược liệu trên địa bàn tỉnh như sau: Thị trấn Phó Bảng huyện Đồng Văn; xã Pả Vi huyện Mèo Vạc; xã Mậu Duệ huyện Yên Minh; xã Tả Ván, Cao Mã Pờ huyện Quản Bạ; xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên; xã Quảng Nguyên, Nấm Dẩn huyện Xín Mần; xã Túng Sán huyện Hoàng Su Phì.
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức quản lý tổ chức sản xuất
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền và phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có năng lực tài chính tham gia phát triển lâm nghiệp với nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác nhau đạt hiệu quả cao như liên doanh, liên kết giữa các chủ rừng và các cơ sở, nhà máy chế biến lâm sản trên địa bàn tạo mối liên kết bền vững trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.
b) Giải pháp về khoa học và công nghệ và môi trường
- Đầu tư tuyển chọn, tạo nguồn giống, nhập hạt giống chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất, cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm; tăng cường áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống.
- Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến đồ mộc dân dụng, ván ghép thanh, ván MDF; đồ mộc cao cấp và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa lâm sản và hiệu quả sử dụng gỗ rừng trồng. Đẩy mạnh việc tinh chế sản phẩm và sản xuất đồ gỗ chất lượng cao.
- Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng làm cơ sở xây dựng các Dự án bảo vệ, trồng rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng; tác động tích cực đến môi trường tự nhiên, tạo việc làm cho người dân miền núi. Trong quá trình xây dựng vốn rừng như: Trồng rừng, làm giàu rừng...cần chú ý tới việc lựa chọn thời vụ trồng thích hợp, loài cây trồng đa tác dụng, cơ cấu cây trồng và phương thức trồng, phương pháp trồng cụ thể cho từng đối tượng đất trên các đai cao, trên các cấp xung yếu khác nhau, trên rừng phòng hộ đầu nguồn hay rừng sản xuất để lựa chọn phương pháp xử lý thực bì thích hợp hạn chế thấp nhất gây tác hại bất lợi tới môi trường đất và ảnh hưởng bất lợi tới hoàn cảnh rừng trong khu vực.
- Trong khai thác sử dụng rừng: Cần chú trọng tới phương thức khai thác rừng cho từng khu vực, từng mức độ xung yếu để lựa chọn phương thức khai thác hợp lý... để không gây ảnh hưởng và tác động bất lợi tới môi trường, khả năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường sinh thái, ảnh hưởng tới nguồn nước sản xuất nông nghiệp.
- Trong chế biến lâm sản: Lựa chọn dây chuyền công nghệ tiên tiến, chú trọng việc xây dựng quy trình xử lý nước thải, chất thải rắn, giảm tiếng ồn, xử lý hóa chất... để giảm thiểu những tác động bất lợi tới môi trường.
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn với thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý lâm nghiệp có kinh nghiệm thực tiễn cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp, các trang trại lâm nghiệp.
d) Giải pháp về chính sách
- Thực hiện chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào trồng rừng, khai thác, chế biến và xuất khẩu lâm sản.
- Khai thác tối đa thị trường trong tỉnh, mở rộng thị trường lâm sản với các tỉnh vùng sông Hồng; tăng cường xuất đồ gỗ sang thị trường Trung Quốc
- Thực hiện hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, điều chỉnh bổ sung suất đầu tư cho trồng rừng phòng hộ và đặc dụng, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tổ chức giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên diện tích đất chưa có chủ quản lý theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN trên đối tượng rừng sản xuất trên quy mô toàn tỉnh.
đ) Giải pháp về nguồn lực đầu tư
Thực hiện huy động lồng ghép các nguồn vốn để bảo vệ và phát triển rừng, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển rừng; tạo điều kiện để doanh nghiệp, người dân tiếp cận được các nguồn vốn vay tín dụng đầu tư và các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương để đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định của Chính phủ.
e) Giải pháp về phát triển rừng
- Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách thuận lợi để tạo điều kiện cho các tổ chức, các tập đoàn, Tổng Công ty trong nước và quốc tế đến đầu tư theo các hình thức liên doanh, liên kết, đầu tư không hoàn lại của các tổ chức trong bảo vệ rừng, phát triển rừng, nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích, đẩy mạnh mô hình liên kết 4 nhà trong phát triển kinh tế đồi rừng; ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
6. Nguồn vốn đầu tư và hiệu quả
a) Nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2020 là 5.441,5 tỷ đồng, cụ thể:
- Giai đoạn 2011-2015 (2013; 2014; 2015): 1.375,2 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016-2020: 4.066,3 tỷ đồng
Chia theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách: 1.496,5 tỷ đồng; chiếm 27,5%.
- Vốn tín dụng: 2.874 tỷ đồng; chiếm 52,8%.
- Vốn tự có: 1.071 tỷ đồng; chiếm 19,65%.
b) Dự báo hiệu quả
- Về môi trường
+ Ổn định và phát triển bền vững 3 loại rừng, đảm bảo độ che phủ của rừng tỉnh Hà Giang đạt trên 60% vào năm 2020; duy trì và nâng cao chất lượng độ che phủ của rừng trong giai đoạn 2013-2020, phát huy khả năng phòng hộ đầu nguồn điều hòa nguồn nước, bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
+ Nâng cao sự ổn định hệ sinh thái rừng và môi trường, hấp thụ khí CO2 giảm thiểu hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Về kinh tế
+ Giai đoạn 2013 - 2020 sẽ cung cấp cho thị trường 1.784.600 m3 gỗ với giá bán bình quân 1 triệu đồng/m3 sẽ đóng góp vào tổng giá trị sản phẩm xã hội trên 1.784 tỷ đồng.
+ Ngoài ra còn nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng theo chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mỗi năm khoảng 20-25 tỷ đồng.
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho các cơ sở chế biến trong tỉnh và ngoài tỉnh, tạo nguồn thu nhập cho người dân làm nghề rừng.
+ Đảm bảo cung cấp gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ và chất dầu cho nhu cầu xã hội. Từ đó sẽ góp phần tăng GDP của ngành lâm nghiệp trong tổng GDP của tỉnh.
- Về xã hội và an ninh quốc phòng
+ Hàng năm, tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động/năm và thu hút hàng chục nghìn lao động theo thời vụ vào bảo vệ và phát triển rừng của các địa phương trong tỉnh; ổn định và nâng cao đời sống dân cư về mọi mặt, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn miền núi.
+ Giải quyết việc làm, đời sống ổn định là nhân tố quan trọng để ổn định xã hội, thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước và địa phương trên địa bàn dân cư.
+ Người dân được học tập, được tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, những mô hình sản xuất giỏi, nâng cao trình độ nhận thức để vận dụng sáng tạo trong sản xuất, làm tăng hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
+ Phát triển lâm nghiệp ổn định và bền vững, gắn liền với việc triển khai đồng bộ các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là nền tảng cho việc củng cố an ninh quốc phòng.
+ Ổn định cuộc sống người dân vùng biên, giúp người dân yên tâm xây dựng kinh tế kết hợp với bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ biên giới Quốc gia.
7. Xác định danh mục các dự án và dự án ưu tiên đầu tư và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (10 dự án).
7.1. Danh mục các dự án
a) Dự án nâng cao chất lượng giống và sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp. Thời gian thực hiện 2013-2015
b) Dự án Quy hoạch bảo vệ phát triển và phát triển rừng cấp huyện. Thời gian thực hiện: Năm 2013
c) Dự án Quy hoạch xây dựng vườn Quốc gia trực thuộc tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2013
d) Điều tra đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng từ các nhà máy thủy điện trong vùng. Thời gian thực hiện: Năm 2013
đ) Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Hà Giang đến năm 2020.Thời gian thực hiện: Năm 2013
e) Quy hoạch khu cảnh quan Mã Pì Lèng và khu BTTN Chí Sán huyện Mèo Vạc. Thời gian thực hiện: Năm 2014
f) Dự án rà soát điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp đã giao và giao khoán rừng cho các tổ chức và hộ gia đình. Thời gian: Năm 2014
g) Dự án đào tạo nguồn nhân lực. Thời gian: 2013-2015
h) Dự án điều tra kiểm kê rừng. Thời gian: 2014-2015
i) Dự án trồng rừng ứng phó với biến đổi khí hậu lưu vực đầu nguồn sông Chảy, sông Nho Quế, sông Gâm tỉnh Hà Giang. Thời gian thực hiện: 2014 - 2020.
7.2. Các dự án ưu tiên (6 dự án)
a) Dự án Quy hoạch xây dựng vườn Quốc gia trực thuộc tỉnh.
b) Điều tra đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng từ các nhà máy thủy điện trong vùng.
c) Quy hoạch khu cảnh quan Mã Pì Lèng và khu bảo tồn thiên nhiên Chí Sán huyện Mèo Vạc.
d) Dự án điều tra kiểm kê rừng.
đ) Dự án trồng rừng ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc lưu vực đầu nguồn sông Chảy, sông Nho Quế, sông Gâm tỉnh Hà Giang.
e) Dự án rà soát điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp đã giao và giao khoán rừng cho các tổ chức và hộ gia đình.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020.
- Tổ chức công bố quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt và hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập quy hoạch bảo vệ phát triển rừng cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và lựa chọn thực hiện các dự án theo thứ tự ưu tiên đã được xác định trong quy hoạch.
- Bàn giao các sản phẩm quy hoạch cho các đơn vị, địa phương (cấp huyện, xã) để làm cơ sở quản lý và tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, báo cáo, đề xuất kịp thời việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết và theo niên độ quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất cân đối, bố trí vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, cùng với các địa phương, các chủ rừng rà soát quy hoạch sử dụng đất thực hiện giao, cho thuê đất lâm nghiệp; giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
4. Các Sở, ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố; các Công ty Lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện có hiệu quả theo đúng nội dung Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, đồng thời xem xét điều chỉnh quy hoạch của ngành, địa phương phù hợp với nội dung Quy hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020
- 2Nghị quyết 108/NQ-HĐND năm 2014 thông qua điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- 3Quyết định 3585/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 3Thông tư 38/2007/TT-BNN hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 6Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020
- 10Nghị quyết 108/NQ-HĐND năm 2014 thông qua điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- 11Quyết định 3585/QĐ-UBND năm 2014 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020
- Số hiệu: 1980/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Minh Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
