Tóm tắt Quyết định 1971/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tỉnh Kiên Giang
Quyết định 1971/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, giải quyết các vấn đề phát sinh về chi phí nhân công, máy thi công và hướng dẫn chuyển tiếp cho các dự án đang triển khai. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Quyết định này:
1. Quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
Quyết định quy định cụ thể phương án điều chỉnh các khoản chi phí trong dự toán xây dựng công trình được lập theo các bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước đó:
- Chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình được điều chỉnh bằng cách nhân với các hệ số điều chỉnh quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại nguồn vốn và dự án trên địa bàn tỉnh:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dự toán xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Trường hợp loại trừ: Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình đã áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình đó.
- Các khoản mục chi phí tính theo tỷ lệ %: Các chi phí như chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật mà không chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi hệ số trong quyết định này.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách tại tỉnh Kiên Giang.
3. Quy định xử lý chuyển tiếp đối với các dự án và gói thầu
Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp chi tiết cho 4 trường hợp cụ thể:
- Trường hợp chưa tổ chức mở thầu: Đối với các gói thầu tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực áp dụng nhưng chưa tổ chức mở thầu, chủ đầu tư có trách nhiệm điều chỉnh giá gói thầu theo quy định mới này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu.
- Trường hợp đang trong quá trình xét thầu: Đối với các gói thầu đã mở thầu và đang trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư tiến hành điều chỉnh giá gói thầu theo Quyết định này để tiếp tục thực hiện kế hoạch đấu thầu. Nếu nhà thầu chưa điều chỉnh giá dự thầu theo chế độ tiền lương mới và có yêu cầu, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu để làm cơ sở đánh giá, lựa chọn nhà thầu.
- Trường hợp đã ký hợp đồng hoặc đang thi công dở dang:
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng và giá thanh toán cho khối lượng công việc thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau được thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên.
- Nếu hợp đồng có điều khoản cho phép điều chỉnh giá, chủ đầu tư xác định khối lượng xây dựng thực tế hoàn thành từ ngày 15/5/2015 trở đi để làm cơ sở tính toán điều chỉnh.
- Đối với phần khối lượng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau nhưng bị chậm tiến độ so với hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng, chỉ thực hiện điều chỉnh giảm (nếu có) và tuyệt đối không được điều chỉnh tăng giá.
- Trường hợp vượt tổng mức đầu tư: Nếu việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Quyết định này dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo và trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư trước khi tiến hành điều chỉnh dự toán công trình.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và thời gian áp dụng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh dự toán công trình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1971/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 11 tháng 09 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD này 20/3/2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 685/TTr-SXD, ngày 10 tháng 8 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình:
Chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình lập theo các bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành được điều chỉnh nhân với các hệ số theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công không áp dụng đối với các dự toán công trình áp dụng đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành riêng cho công trình.
c) Các khoản, mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ % trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Đối với các gói thầu đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực áp dụng nhưng chưa tổ chức mở thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu theo Quyết định này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu.
2. Đối với các gói thầu đã tổ chức mở thầu, đang trong quá trình xét thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu theo Quyết định này và tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đấu thầu. Trường hợp giá dự thầu của các nhà thầu chưa được điều chỉnh theo chế độ tiền lương mới và nhà thầu có yêu cầu được điều chỉnh thì chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và giá dự thầu làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu, lựa chọn nhà thầu.
3. Đối với các gói thầu đã ký kết hợp đồng xây dựng, các gói thầu đang thi công dở dang (kể cả các gói thầu đã thi công xong nhưng chưa quyết toán):
Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. Trong trường hợp hợp đồng có quy định điều chỉnh thì chủ đầu tư xác định các khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng. Đối với các khối lượng thực hiện từ ngày 15/5/2015 trở về sau nằm ngoài thời gian thi công đã ký kết trong hợp đồng (trễ hợp đồng do lỗi của nhà thầu xây dựng) thì điều chỉnh giảm (nếu có), không được điều chỉnh tăng.
4. Trường hợp việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng theo Quyết định này làm vượt tổng mức đầu tư của dự án được duyệt thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án trước khi thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về điều chỉnh dự toán công trình./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
HỆ SỐ CHỈNH NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)
1. Các bộ đơn giá áp dụng hệ số chỉnh tại Bảng 01:
- Bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
- Đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo ban hành kèm theo Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 07/6/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
- Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt công bố theo Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng công bố kèm theo Công văn số 27/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang.
- Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
- Các đơn giá xây dựng khác do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành tính theo mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng.
- Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) công bố theo Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
- Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) công bố kèm theo Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
Bảng 1
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | 2.150.000 | 2.000.000 | 1.900.000 |
| (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công Nhóm I - KĐC NC | 4,751 | 4,419 | 4,198 |
| Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công KĐCMTC | 1,717 | 1,682 | 1,658 |
2. Bộ đơn giá xây dựng - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang công bố kèm theo Quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 2:
Bảng 2
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | 2.150.000 | 2.000.000 | 1.900.000 |
| (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công KĐCNC | 2,366 | 2,427 | 2,305 |
| Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công KĐCMTC | 1,411 | 1,416 | 1,406 |
3. Bộ đơn giá xây dựng công trình bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang công bố kèm theo Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 3:
Bảng 3
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | 2.150.000 | 2.000.000 | 1.900.000 |
| (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công KĐCNC | 2,233 | 2,289 | 2,175 |
| Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công KĐCMTC | 1,107 | 1,084 | 1,068 |
4. Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị công bố kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 4:
Bảng 4
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | (2.150.000) | (2.000.000) | (1.900.000) |
| đồng/tháng | đồng/tháng | đồng/tháng | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công KĐCNC | 2,400 | 2,462 | 2,339 |
| Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công KĐCMTC | 1,346 | 1,327 | 1,309 |
5. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 2687/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 5:
Bảng 5
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | 2.150.000 | 2.000.000 | 1.900.000 |
| (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công KĐCNC | 1,377 | 1,281 | 1,217 |
6. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát ban hành kèm theo Quyết định 2688/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng 6:
Bảng 6
|
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
| Mức lương tối thiểu vùng | 2.150.000 | 2.000.000 | 1.900.000 |
| (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | (đồng/tháng) | |
| Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công KĐCNC | 1,296 | 1,205 | 1,145 |
Trong đó:
- Vùng II: Thành phố Rạch Giá.
- Vùng III: Bao gồm thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải, huyện Châu Thành, huyện Giang Thành.
- Vùng IV: Bao gồm các huyện còn lại trong tỉnh.
- Giá nhiên liệu điều chỉnh ở thời điểm tháng 5/2015 (chưa bao gồm thuế VAT):
+ Xăng: 17.827đ/lít.
+ Dầu diezel: 14.673đ/lít.
+ Điện sản xuất: 1.518đ/kwh.
- 1Quyết định 2568/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 2228/QĐ-UBND năm 2015 công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 01/2015/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Công văn 3277/SXD-QLXD năm 2015 hướng dẫn hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo Thông tư 01/2015/TT- BXD
- 4Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2015 về hệ số điều chỉnh chi phí trong dự toán xây dựng công trình do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 5Hướng dẫn 265/HD-SXD năm 2016 về tạm thời điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Công văn 290/SXD-KTKHXD&HT năm 2016 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1006/QĐ-UBND năm 2007 ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Thông tư 01/2015/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ xây dựng ban hành
- 5Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 6Quyết định 2228/QĐ-UBND năm 2015 công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 01/2015/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Công văn 3277/SXD-QLXD năm 2015 hướng dẫn hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo Thông tư 01/2015/TT- BXD
- 8Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2015 về hệ số điều chỉnh chi phí trong dự toán xây dựng công trình do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 9Hướng dẫn 265/HD-SXD năm 2016 về tạm thời điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Công văn 290/SXD-KTKHXD&HT năm 2016 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về ủy quyền, phân cấp và phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định 1971/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tỉnh Kiên Giang ban hành
- Số hiệu: 1971/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
