Quyết định 1965/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành năm 2014 quy định chi tiết về định mức bình quân học sinh trên một lớp đối với các bậc học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm chuẩn hóa quy mô lớp học, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập phù hợp với đặc thù địa lý, kinh tế - xã hội của từng vùng, miền trong tỉnh.
Định mức bình quân đối với bậc học mầm non
Bậc học mầm non được phân chia cụ thể theo nhóm trẻ (nhà trẻ) và lớp mẫu giáo (bán trú và không bán trú) tương ứng với từng vùng, miền như sau:
- Nhóm nhà trẻ (Trẻ/nhóm):
- Khu vực thị xã, thành phố: Định mức 20 trẻ/nhóm.
- Khu vực đồng bằng, trung du, ven biển: Định mức 15 trẻ/nhóm.
- Khu vực núi thấp: Định mức 12 trẻ/nhóm.
- Khu vực núi cao: Định mức 10 trẻ/nhóm.
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Định mức 08 trẻ/nhóm.
- Lớp mẫu giáo bán trú (Trẻ/lớp):
- Khu vực thị xã, thành phố: Định mức 25 trẻ/lớp.
- Khu vực đồng bằng, trung du, ven biển: Định mức 25 trẻ/lớp.
- Khu vực núi thấp: Định mức 20 trẻ/lớp.
- Khu vực núi cao: Định mức 18 trẻ/lớp.
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Định mức 15 trẻ/lớp.
- Lớp mẫu giáo không bán trú (Trẻ/lớp):
- Khu vực thị xã, thành phố: Định mức 30 trẻ/lớp.
- Khu vực đồng bằng, trung du, ven biển: Định mức 30 trẻ/lớp.
- Khu vực núi thấp: Định mức 25 trẻ/lớp.
- Khu vực núi cao: Định mức 22 trẻ/lớp.
Định mức bình quân đối với các bậc học phổ thông và giáo dục thường xuyên
Định mức học sinh trên mỗi lớp học đối với các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên được quy định cụ thể theo từng khu vực địa lý:
- Bậc Tiểu học (Học sinh/lớp):
- Khu vực thị xã, thành phố: Định mức 30 học sinh/lớp.
- Khu vực đồng bằng, trung du, ven biển: Định mức 27 học sinh/lớp.
- Khu vực núi thấp: Định mức 25 học sinh/lớp.
- Khu vực núi cao: Định mức 20 học sinh/lớp.
- Riêng đối với huyện Mường Lát và các xã Biên giới: Định mức là 16 học sinh/lớp.
- Bậc Trung học cơ sở (Học sinh/lớp):
- Khu vực thị xã, thành phố: Định mức 39 học sinh/lớp.
- Khu vực đồng bằng, trung du, ven biển: Định mức 37 học sinh/lớp.
- Khu vực núi thấp: Định mức 35 học sinh/lớp.
- Khu vực núi cao: Định mức 32 học sinh/lớp.
- Bậc Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên (Học sinh/lớp):
- Áp dụng định mức chung đồng đều cho tất cả các vùng, miền (bao gồm thị xã, thành phố, đồng bằng, trung du, ven biển, núi thấp, núi cao): Định mức là 42 học sinh/lớp.
Thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời điểm áp dụng: Các định mức bình quân học sinh/lớp nêu trên bắt đầu được triển khai thực hiện kể từ năm học 2015-2016.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1965/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC BÌNH QUÂN HỌC SINH/LỚP ĐỐI VỚI BẬC HỌC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật Sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Căn cứ Văn bản số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 998/SGDĐT- KHTC ngày 04/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định định mức bình quân học sinh/lớp đối với bậc học mầm non và phổ thông công lập tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Quy định định mức bình quân học sinh/lớp đối với bậc học theo vùng, miền:
| Bậc học | Quy định theo vùng, miền | Đối với các xã đặc biệt khó khăn | |||
| Thị xã, thành phố | Đồng bằng, trung du, ven biển | Núi thấp | Núi cao | ||
| 1. Mầm non |
|
|
|
|
|
| 1.1. Nhà trẻ (Trẻ/nhóm) | 20 | 15 | 12 | 10 | 08 |
|
|
|
|
|
| |
| Bán trú | 25 | 25 | 20 | 18 | 15 |
| Không bán trú | 30 | 30 | 25 | 22 | |
| 2. Tiểu học | 30 | 27 | 25 | 20 | Huyện Mường Lát và các xã Biên giới: 16 |
| 3. Trung học cơ sở | 39 | 37 | 35 | 32 |
|
| 4. Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên. | 42 | 42 | 42 | 42 |
|
2. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ năm học 2015-2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT.CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2261/QĐ-UBND phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4 và 5 tuổi ở cơ sở giáo dục mầm non năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 3Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 4Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2016 về quy định định mức bình quân học sinh/ lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 2261/QĐ-UBND phân bổ kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4 và 5 tuổi ở cơ sở giáo dục mầm non năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Quyết định về Điều lệ Trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 9Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2014-2015
- 10Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2016 về quy định định mức bình quân học sinh/ lớp học và định mức biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hành chính của trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 1965/QĐ-UBND năm 2014 quy định định mức bình quân học sinh/lớp đối với bậc học mầm non và phổ thông công lập do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 1965/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Vương Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
