Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2024 quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả tài sản công là xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 195/QĐ-UBND:
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Xe ô tô phục vụ công tác chung: Định mức sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị là 127 xe (chi tiết danh mục tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo quyết định).
- Xe ô tô chuyên dùng: Định mức sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị là 47 xe (chi tiết danh mục tại Phụ lục 02). Giá mua xe ô tô chuyên dùng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định dựa trên khả năng cân đối ngân sách và giá thị trường tại thời điểm mua sắm.
- Xe ô tô bán tải phục vụ công tác chung: Định mức là 05 xe dành cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (chi tiết tại Phụ lục 03).
- Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng xe ô tô không được quy định cụ thể tại quyết định này sẽ thực hiện theo quy định chung tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phương thức quản lý và nguồn kinh phí mua sắm xe ô tô
- Phương thức quản lý: Giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn định mức tự quản lý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung. Các đơn vị này bao gồm: các Văn phòng cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
- Kinh phí mua sắm xe đối với đơn vị tự chủ tài chính: Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, doanh nghiệp nhà nước, và các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư phải tự bảo đảm kinh phí mua sắm xe từ nguồn vốn hợp pháp của mình, tuyệt đối không sử dụng ngân sách nhà nước.
- Kinh phí mua sắm xe đối với các cơ quan cấp tỉnh còn lại: Được bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, các nguồn tài chính hợp pháp khác của đơn vị (nếu có) kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
- Kinh phí mua sắm xe đối với cơ quan cấp huyện: Thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành, tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quy định về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
- Căn cứ áp dụng: Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Mức khoán gọn đi công tác trong và ngoài tỉnh: Tối đa không quá 6 triệu đồng/người/tháng (mức này đã bao gồm cả phí cầu đường).
- Mức khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh: Tối đa là 5 triệu đồng/người/tháng (đã bao gồm phí cầu đường). Đối với các chuyến đi công tác ngoài tỉnh, chi phí sẽ được thanh toán theo thực tế phát sinh.
- Đối tượng áp dụng bổ sung: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh đủ tiêu chuẩn sử dụng xe phục vụ công tác chung nhưng thực tế không bố trí xe ô tô thì được áp dụng mức khoán kinh phí nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các đơn vị sử dụng xe: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao định mức có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng xe ô tô đúng mục đích, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát, sắp xếp, xử lý xe ô tô dôi dư. Đồng thời, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phương án xử lý đối với xe dôi dư và xe đủ điều kiện thanh lý để thay thế theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh, cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 195/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 997-KL/TU ngày 20/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 262/NQ-HĐND ngày 02/4/2024 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng 05 xe ô tô bán tải phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ đặc thù (theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ);
Căn cứ Thông báo số 140/TB-UBND ngày 28/12/2023 tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 12 năm 2023;
Căn cứ Thông báo Kết luận số 19/TB-UBND ngày 27/02/2024 tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2024;
Xét đề nghị Sở Tài chính tại Tờ trình số 26/TTr-STC ngày 15/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
- Tiêu chuẩn, định mức (số lượng, chủng loại) sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị là 127 xe (Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm).
- Tiêu chuẩn, định mức (số lượng, chủng loại) sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị là 47 xe (Chi tiết theo Phụ lục 02 đính kèm).
Giá mua xe ô tô chuyên dùng do Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ khả năng bố trí ngân sách và giá mua xe tại từng thời điểm để quyết định mức giá cho phù hợp với giá thị trường và khả năng bố trí ngân sách.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe bán tải phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị để phục vụ nhiệm vụ đặc thù theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP là 05 xe (Chi tiết theo Phụ lục 03 đính kèm).
- Các nội dung khác quy định về sử dụng xe ô tô thực hiện theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
Điều 2. Về phương thức quản lý xe, kinh phí mua xe, mức khoán kinh phí sử dụng ô tô.
1. Phương thức quản lý xe:
Giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý xe ô tô để phục vụ công tác chung gồm: các Văn phòng cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy; các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
2. Kinh phí mua xe:
- Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, DNNN, các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư có tiêu chuẩn định mức sử dụng xe, kinh phí mua sắm xe do đơn vị tự đảm bảo, không sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm.
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh còn lại: kinh phí mua sắm xe ô tô từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị (nếu có) và ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
- Đối với các cơ quan cấp huyện, kinh phí mua sắm xe ô tô theo phân cấp ngân sách hiện hành, Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
3. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo Quyết định số 162/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của UBND tỉnh: mức khoán gọn đi công tác trong và ngoài tỉnh là tối đa không quá 6 triệu đồng/người/tháng (bao gồm cả phí cầu đường); hoặc khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh với mức khoán tối đa là 5 triệu đồng/người/tháng (bao gồm cả phí cầu đường) và ngoài tỉnh thanh toán theo thực tế.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh sử dụng xe phục vụ công tác chung nhưng không đủ điều kiện tiêu chuẩn bố trí xe ô tô được áp dụng mức khoán nêu trên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô theo quy định.
2. Sở Tài chính căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, sắp xếp, xử lý, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý xe ô tô dôi dư và xe đủ điều kiện thanh lý để thay thế theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
PHỤ LỤC 01
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị | Tiêu chuẩn định mức | Ghi chú | ||||||
| Tổng | Xe 5 chỗ | Xe 7 chỗ | Xe 7 chỗ 2 cầu | Xe bán tải | Xe 12- 16 chỗ | ||||
|
| TỔNG CỘNG | 127 | 91 | 21 | 5 | 9 | 1 |
| |
| I | Khối Văn phòng cấp tỉnh | 18 | 15 | 0 | 3 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Văn phòng UBND tỉnh | 7 | 6 |
| 1 |
|
| Xe 7 chỗ 2 cầu công suất lớn giá mua 2.800 triệu đồng | |
| 2 | Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh | 7 | 6 |
| 1 |
|
|
| |
| 3 | Văn phòng Tỉnh ủy | 4 | 3 |
| 1 |
|
| Xe 7 chỗ 2 cầu công suất lớn giá mua 4.500 triệu đồng | |
| II | Sở, ban ngành và tương đương cấp tỉnh | 41 | 35 | 2 | 2 | 1 | 1 |
| |
| 1 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 3 | 1 | 2 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Sở Tư pháp | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 3 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 4 | Sở Khoa học và Công nghệ | 2 | 1 |
| 1 |
|
|
| |
| 5 | Sở Công thương | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 6 | Sở Tài chính | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 7 | Sở Xây dựng | 3 | 2 | 0 | 0 | 1 |
|
| |
| 8 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 3 | 2 | 0 | 0 |
| 1 |
| |
| 9 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 2 | 2 |
| 0 |
|
|
| |
| 10 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 3 | 3 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 11 | Sở Y tế | 2 | 1 | 0 | 1 |
|
|
| |
| 12 | Sở Nội vụ | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 13 | Sở Thông tin và Truyền thông | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 14 | Sở Lao động, thương binh và xã hội | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 15 | Sở Giao thông vận tải | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 16 | Thanh tra tỉnh | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 17 | Trung tâm hành chính công tỉnh | 1 | 1 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 18 | Ban quản lý an toàn thực phẩm | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
19 | Ban quản lý các khu công nghiệp | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| III | Tổ chức chính trị-xã hội | 9 | 5 | 4 | 0 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Ủy ban mặt trận Tổ quốc | 2 | 1 | 1 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Tỉnh đoàn | 2 | 1 | 1 | 0 |
|
|
| |
| 3 | Hội cựu chiến binh tỉnh | 1 | 1 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 4 | Hội nông dân tỉnh | 2 | 1 | 1 | 0 |
|
|
| |
| 5 | Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh | 2 | 1 | 1 | 0 |
|
|
| |
| IV | Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, dạy nghề) | 4 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội | 1 | 1 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Ban QL khu vực phát triển đô thị | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| 3 | Đài Phát thanh-Truyền hình | 2 | 2 | 0 | 0 |
|
|
| |
| V | Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, dạy nghề) | 2 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Trường cao đẳng y tế | 1 | 1 | 0 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Trường cao đẳng công nghiệp | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| VI | Doanh nghiệp nhà nước | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Đuống | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| 3 | Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Bắc Ninh | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| VII | Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 |
| |
| 1 | Quỹ đầu tư phát triển | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| 2 | Quỹ phát triển đất | 1 |
| 1 | 0 |
|
|
| |
| VIII | Khối huyện | 48 | 32 | 8 | 0 | 8 | 0 |
| |
| 1 | Thành phố Bắc Ninh | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 2 | Thành phố Từ Sơn | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 3 | Huyện Tiên Du | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 4 | Huyện Yên Phong | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 5 | TX Quế Võ | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 6 | TX Thuận Thành | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 7 | Huyện Gia Bình | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
| 8 | Huyện Lương Tài | 6 | 4 | 1 | 0 | 1 |
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 02
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Tên đơn vị | Chủng loại xe | Số lượng (xe) | Mục đích sử dụng | Ghi chú | ||
| Tổng số | Xe hiện có | Đề nghị bổ sung | |||||
|
| TỔNG CỘNG |
| 47 | 37 | 10 |
|
|
| 1 | Văn phòng UBND tỉnh |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Văn phòng UBND tỉnh | Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của cơ quan và hoạt động công tác của lãnh đạo tỉnh | Sử dụng kết hợp phục vụ công tác chung |
| 2 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của cơ quan và hoạt động công tác của lãnh đạo tỉnh | Sử dụng kết hợp phục vụ công tác chung |
| 3 | Văn phòng Tỉnh ủy |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Văn phòng Tỉnh ủy | Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của cơ quan và hoạt động công tác của lãnh đạo tỉnh | Sử dụng kết hợp phục vụ công tác chung |
| 4 | Sở Nông nghiệp-PTNT |
| 2 | 2 | 0 |
|
|
|
| Văn phòng Sở | Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật | 1 | 1 |
| Theo Điều 2, Nghị định 109/2009/NĐ-CP quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Xe gắn tín hiệu ưu tiên để đi hộ đê (còi, cờ) |
|
|
| Chi cục thủy lợi | Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật | 1 | 1 |
|
| |
| 5 | Sở Giao thông vận tải |
| 6 | 6 | 0 |
|
|
|
| Thanh tra Sở | Xe ô tô gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật | 5 | 5 |
| Xe thanh tra giao thông |
|
|
| Trung tâm điều hành và giám sát giao thông | Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng | 1 | 1 |
| Kiểm tra trọng tải xe ô tô lưu động |
|
| 6 | Sở Thông tin và Truyền thông |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông | Xe ô tô có kết cấu đặc biệt | 1 |
| 1 | Xe dùng để vận chuyển đồ và nâng người làm việc trên cao để thực hiện các nhiệm vụ như: sửa chữa thay thế camera, quản trị vận hành hệ thống hội nghị truyền hình, hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng... trên địa bàn tỉnh |
|
| 7 | Sở Tài nguyên-Môi trường |
| 1 | 1 | 0 |
|
|
|
| Trung tâm quan trắc Tài nguyên-môi trường | Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng | 1 | 1 |
| Xe gắn thiết bị quan trắc môi trường |
|
| 8 | Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch |
| 8 | 5 | 3 |
|
|
|
| Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT | Xe ô tô 29 chỗ | 1 | 1 |
| Xe ô tô 29 chỗ chở VĐV đi thi đấu |
|
|
| Nhà hát dân ca quan họ | Xe ô tô 29 chỗ | 1 | 1 |
| Xe ô tô 29 chỗ chở nghệ sĩ, diễn viên đi biểu diễn |
|
| Xe ô tô tải | 2 | 2 |
| Xe vận chuyển thiết bị âm thanh, ánh sáng, đạo cụ biểu diễn |
| ||
|
| Trung tâm văn hóa tỉnh | Xe ô tô 29 chỗ | 1 | 1 |
| Xe chở diễn viên và trang thiết bị phục vụ biểu diễn |
|
| Xe ô tô tải | 1 |
| 1 | Phục vụ công tác tuyên truyền, chiếu phim lưu động |
| ||
|
| Trung tâm đào tạo bóng chuyền | Xe ô tô 45 chỗ | 1 |
| 1 | Xe chở VĐV đi tập huấn, thi đấu |
|
|
| Trường trung cấp văn hóa, nghệ thuật và du lịch | Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Xe ô tô 29 chỗ phục vụ chở học sinh và trang thiết bị đi biểu diễn |
|
| 9 | Đài Phát thanh truyền hình tỉnh |
| 4 | 4 | 0 |
|
|
|
|
| Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng | 4 | 4 |
| Xe phát thanh truyền hình lưu động |
|
| 10 | Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
|
| Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Xe đưa đoàn cán bộ lãnh đạo, viên chức khoa, phòng đi Khai giảng, Bế giảng, duyệt thi hết môn, thi TN các lớp Trung cấp LLCT mở tại các huyện; đưa cán bộ, GV đi nghiên cứu thực tế cơ sở trong và ngoài tỉnh |
|
| 11 | Tỉnh đoàn |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi | Xe ô tô 29 chỗ | 1 |
| 1 | Xe để đưa đoàn thanh thiếu nhi tham gia các hoạt động cấp TW và khu vực phía Bắc, phục vụ các hoạt động trong tỉnh |
|
| 12 | Sở Xây dựng |
| 1 | 0 | 1 |
|
|
|
| Trung tâm kiểm định chất lượng và kinh tế xây dựng | Xe ô tô tải | 1 |
| 1 | Xe chở thiết bị thí nghiệm đi hiện trường như máy khoan cắt bê tông, máy cắt đất, máy nén 1 trục, siêu âm bê tông, siêu âm cốt thép, máy toàn đạc, máy đo điện trở, máy thủy chuẩn, máy GPS,... |
|
| 13 | Thành phố Bắc Ninh |
| 19 | 19 | 0 |
|
|
|
| Đội Quản lý trật tự đô thị | Xe ô tô tải | 3 | 3 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Kinh Bắc | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Vạn An | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Phong Khê | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Vũ Ninh | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Tiền An | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Vân Dương | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Vệ An | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Khúc Xuyên | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Thị Cầu | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Đáp Cầu | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Hạp Lĩnh | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Võ Cường | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Suối Hoa | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Ninh Xá | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Đại Phúc | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
|
| UBND phường Khắc Niệm | Xe ô tô tải | 1 | 1 |
| Phục vụ quản lý trật tự đô thị |
|
PHỤ LỤC SỐ 03
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ BÁN TẢI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ
(THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2023/NĐ-CP)
(Kèm theo Quyết định số 195/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Đơn vị | Số lượng (xe) | Ghi chú |
|
| TỔNG | 5 |
|
| 1 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 4 |
|
| - | Chi cục chăn nuôi thú ý và thủy sản | 1 | Đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm lâm, phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp |
| - | Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật | 1 | |
| - | Chi cục kiểm lâm | 2 | |
| 2 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 1 |
|
| - | Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường | 1 | Đơn vị được giao nhiệm vụ quan trắc phân tích mẫu môi trường |
- 1Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện; phương thức quản lý xe ô tô của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung và xe ô tô hoạt động đặc thù theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 1280/QĐ-UBND năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, mức giá mua xe và phương thức quản lý xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy và xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 1Nghị định 109/2009/NĐ-CP về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 7Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức tối đa sử dụng ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện; phương thức quản lý xe ô tô của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung và xe ô tô hoạt động đặc thù theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Quyết định 17/2024/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội
- 10Quyết định 11/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 1280/QĐ-UBND năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, mức giá mua xe và phương thức quản lý xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy và xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 195/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Ngô Tân Phượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
