Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt phương án miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 cho các hộ gia đình nông dân trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân, giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
- Số liệu chi tiết về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010Quyết định phê duyệt tổng số lượt hộ nông dân được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 là 669.040 lượt hộ, với tổng diện tích đất nông nghiệp được áp dụng là 204.402,38 ha, tương ứng với tổng số thuế được miễn, giảm quy đổi là 55.231.108 kg. Các danh mục miễn, giảm cụ thể bao gồm:
- Miễn trong hạn mức: Áp dụng cho 589.547 lượt hộ, với diện tích đất nông nghiệp là 158.647,46 ha, tương đương số thuế được miễn là 48.117.366 kg.
- Miễn cho các xã thuộc Chương trình 135: Áp dụng cho 58.704 lượt hộ, với diện tích đất nông nghiệp là 25.517,76 ha, tương đương số thuế được miễn là 3.460.521 kg.
- Miễn theo Quyết định số 58: Áp dụng cho 20.025 lượt hộ, với diện tích đất nông nghiệp là 17.434,97 ha, tương đương số thuế được miễn là 3.322.860 kg.
- Miễn cho xây dựng cơ bản (XDCB) và các trường hợp khác: Áp dụng cho 7 lượt hộ, với diện tích đất nông nghiệp là 1.618,85 ha, tương đương số thuế được miễn là 227.018 kg.
- Giảm 50% số thuế còn phải thu: Áp dụng cho 757 lượt hộ, với diện tích đất nông nghiệp là 1.183,34 ha, tương đương số thuế được giảm là 103.343 kg.
Để đảm bảo chính sách miễn, giảm thuế được thực hiện chính xác, công bằng và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm thông báo chi tiết mức miễn, giảm thuế cho từng huyện, thị xã, thành phố. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn và tiến hành kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm thuế tại các địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cụ thể về số thuế được miễn, giảm đến từng hộ nông dân được thụ hưởng. Đồng thời, thực hiện niêm yết công khai thông tin tại địa phương để nhân dân biết và giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê Thanh Hóa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 195/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 17 tháng 01 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số: 15/2003/QH 11 ngày 03/5/2003 kỳ họp thứ 3, khoá XI của Quốc Hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 89 TC/TCT ngày 09/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Xét đề nghị của Cục Trưởng Cục Thuế Thanh Hoá tại Tờ trình số:66 /CT-THNVDT ngày 11/01/2011; Biên bản của Hội đồng tư vấn thuế tỉnh Thanh Hoá ngày 11/01/2011 về việc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh duyệt miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 cho các hộ gia đình nông dân của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau:
| TT | Loại miễn, giảm | Lượt hộ | Diện tích (ha) | Số thuế (kg) |
|
| Tổng số | 669.040 | 204.402,38 | 55.231.108 |
| 1 | Miễn trong hạn mức | 589.547 | 158.647,46 | 48.117.366 |
| 2 | Miễn cho các xã 135 | 58.704 | 25.517,76 | 3.460.521 |
| 3 | Miễn theo Quyết định 58 | 20.025 | 17.434,97 | 3.322.860 |
| 4 | Miễn, giảm do thiên tai |
|
|
|
| 5 | Miễn XDCB và khác | 7 | 1.618,85 | 227.018 |
| 6 | Giảm 50% thuế còn phải thu | 757 | 1.183,34 | 103.343 |
Có các biểu chi tiết kèm theo
Điều 2. Căn cứ vào số thuế được miễn, giảm tại Điều 1, Cục thuế Thanh Hoá có trách nhiệm thông báo mức miễn, giảm cho các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện miễn, giảm của các địa phương. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản số thuế được miễn, giảm đến từng hộ nông dân và công khai để mọi người được biết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường; Cục trưởng Cục thuế, Cục Thống kê Thanh Hoá; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 19/2001/QĐ-UB về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông Xuân - Hè Thu năm 2000 do Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 1101/QĐ-UB-KT năm 1996 về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 5002/QĐ-UB-KT năm 1996 về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 1995-1996 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Quyết định 19/2001/QĐ-UB về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ Đông Xuân - Hè Thu năm 2000 do Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 1101/QĐ-UB-KT năm 1996 về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ đông xuân và hè thu năm 1995 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 5002/QĐ-UB-KT năm 1996 về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 1995-1996 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2011 về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 195/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Đình Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2011
- Ngày hết hiệu lực: 07/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
