Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 195/1998/QĐ.UB

Lào Cai, ngày 18 tháng 08 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21.6.1994;

Căn cứ Nghị định số 24/CP ngày 24/3/1995 của Chính phủ về thủ tục xuất nhập cảnh và các quy định của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) về thủ tục xuất nhập cảnh;

Căn cứ Quyết định số 100/1998/QĐ.TTg ngày 26.5.1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm một số chính sách tại một số khu vực cửa khẩu biên giới Lào Cai;

Căn cứ Quyết định số 229/1998/QĐ.TCDL ngày 02.7.1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục du lịch ban hành Quy chế tạm thời về quản lý và tổ chức đối với người Trung Quốc có giấy thông hành xuất nhập cảnh do Trung Quốc cấp vào tham quan du lịch Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tạm thời về quản lý xuất nhập cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai.

Điều 2. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Biên phòng tỉnh, Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thị biên giới;
- Như điều 2 QĐ;
- Các chuyên viên;
- Lưu: VT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quý Đăng

 

QUY CHẾ TẠM THỜI

QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI
(Ban hành kèm theo quyết định số: 195/1998/QĐ.UB ngày 18.8.1998 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thực hiện quyết định số 100/1998/QĐ.TTg ngày 26.05.1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm một số chính sách tại khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai; quy chế này quy định trình tự thủ tục công tác quản lý đối với người nước ngoài nhập xuất cảnh, người Việt Nam xuất nhập cảnh tại khu vực kinh tế cửa khẩu Lào cai, và áp dụng với công dân Trung Quốc được cấp thẻ vào tham quan du lịch Việt Nam.

Điều 2. Phạm vi áp dụng quy chế tạm thời này như sau:

1/ Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm:

- Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai

- Khu vực cửa khẩu Mường Khương

2/ Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai gồm:

Phường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu, phường Duyên Hải, xã Vạn Hòa, thôn Lục Cẩu xã Đổng Tuyển, Thôn Na mo xã Bản phiệt.

3. Khu vực cửa khẩu Mường Khương gồm toàn bộ xã Mường Khương.

4. Cửa khẩu phụ: Kiểm tra việc qua lại ở cửa khẩu phụ thực hiện theo các biện pháp quản lý cửa khẩu chính thức.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. QUY ĐỊNH VỀ NHẬP, XUẤT CẢNH:

Điều 3.

1/ Công dân nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Sau đây gọi tắt là công dân Trung Quốc) cư trú tại các huyện giáp giới với khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai được qua lại vào khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc bằng chứng minh thư do cơ quan có thẩm quyền của Trung quốc cấp.

2/ Công dân Trung Quốc nhập cảnh Lào Cai bằng thông hành xuất nhập cảnh nếu có nhu cầu ra khỏi khu kinh tế cửa khẩu để thăm thân, ký hợp đồng hoặc du lịch thì được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp giấy phép đi lại các địa điểm khác thuộc tỉnh Lào Cai hoặc cấp thẻ đi du lịch các tỉnh ở Việt Nam theo quyết định số 229/1998/QĐ.TCDL ngày 02/07/1998 của Tổng cục Du lịch.

Điều 4. Công dân Trung Quốc và những người nước ngoài khác có hộ chiếu phổ thông vào khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai được miễn thị thực xuất nhập cảnh và được tạm trú trong khu vực kinh tế cửa khẩu không quá 15 ngày. Nếu muốn đi các nơi khác trong tỉnh hoặc các tỉnh khác của Việt Nam thì do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ công an xét cấp thị thực. Những quy định cụ thể do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quy định.

Điều 5. Trình tự thủ tục cấp giấy phép đối với công dân Trung Quốc nhập cảnh Lào Cai:

1/ Thời hạn tạm trú tại khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai không quá 07 ngày, căn cứ vào mục đích nhập cảnh, có thể nghỉ tại khách sạn hoặc nhà riêng của thân nhân.

2/ Khách từ khu vực kinh tế cửa khẩu đi các địa điểm khác thuộc tỉnh Lào Cai do các cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam mời đón có văn bản đề nghị Công an tỉnh Lào Cai cấp giấy phép đi lại, giấy phép có giá trị 01 lần, không quá 05 ngày và không gia hạn.

3/ Địa điểm cấp phép: Ngay tại khu vực Trạm kiểm soát cửa khẩu Lào Cao.

Điều 6. Công dân Trung Quốc nhập cảnh Lào Cai bằng thông hành xuất nhập cảnh đi theo "TUOR" du lịch tới các tỉnh nội địa Việt Nam.

1/ Khách vào khu vực kinh tế cửa khẩu muốn đi du lịch tới các tỉnh nội địa Việt Nam thì trực tiếp liên hệ với Công ty du lịch Việt Nam để đăng ký và làm thủ tục cần thiết.

2/ Các công ty du lịch trực tiếp đón khách du lịch Trung Quốc (những công ty được Tổng cục du lịch cho phép) làm văn bản đề nghị Bộ Công an xét duyệt danh sách (theo mẫu M5D), Bộ Công an sau khi xem xét có văn bản trả lời (theo mẫu M7C) trên cơ sở văn bản trả lời, Công an tỉnh Lào Cai cấp thẻ du lịch. Thẻ du lịch có giá trị sử dụng một lần và chỉ có giá trị khi người dùng thẻ có giấy thông hành xuất nhập cảnh hợp lệ do phía Trung Quốc cấp kèm theo, thời hạn không quá 30 ngày, không gia hạn.

- Công an tỉnh Lào Cai thông báo cho Biên phòng cửa khẩu danh sách số khách dùng thẻ du lịch để phối hợp quản lý.

- Cơ quan du lịch đón khách có trách nhiệm đưa, hướng dẫn khách du lịch thực hiện đúng pháp luật Việt Nam. Chỉ khi có xác nhận của Biên phòng cửa khẩu và cơ quan xuất nhập cảnh là khách đã xuất cảnh hết hợp đồng mới được xem xét là kết thúc.

II. QUY ĐỊNH VỀ XUẤT, NHẬP CẢNH:

Điều 7. Công dân Việt Nam được xét cấp thông hành xuất nhập cảnh gồm:

- Nhân dân ở khu vực biên giới.

- Cán bộ công nhân viên ở các huyện, thị biên giới có chức năng hoạt động mậu dịch biên giới.

- Cán bộ công nhân viên chức, lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ trong khu kinh tế cửa khẩu có nhu cầu xuất cảnh để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do thủ trưởng cơ quan chủ quản giao.

- Công dân Việt Nam cư trú trong khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai sang Trung Quốc trong ngày tại các cửa khẩu phụ được phép xuất cảnh bằng chứng minh nhân dân (xuất - nhập phải qua một cửa khẩu).

Điều 8. Trình tự thủ tục.

1/ Những người xin xuất cảnh vì việc riêng thì làm đơn xin cấp thông hành xuất nhập cảnh.

2/ Những người xuất nhập cảnh vì việc công thì cơ quan chủ quản có công văn đề nghị.

3/ Nhân dân thuộc các huyện thị biên giới thì cơ quan Công an ở huyện thị đó cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh.

4/ Các đối tượng không thuộc diện Công an các huyện, thị cấp thông hành xuất nhập cảnh thì Công an tỉnh sẽ cấp thông hành xuất nhập cảnh ngay tại khu vực Trạm kiểm soát cửa khẩu.

III. QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH:

Điều 9.

1/ Lực lượng Biên phòng cửa khẩu có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát và tiến hành kiểm chứng cho người xuất nhập cảnh theo quy định.

- Phối hợp lực lượng xuất nhập cảnh và các đơn vị chức năng đảm bảo trật tự trị an ở cửa khẩu.

- Hàng ngày trao đổi với công an (Lực lượng xuất nhập cảnh) về số lượng người xuất nhập cảnh và những trường hợp xin tạm trú để phối hợp quản lý.

2/ Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu:

- Cấp thông hành cho các đối tượng đã nêu tại điều 8 khoản 4.

- Cấp giấy phép đi lại theo quy định đã nêu tại điều 5 khoản 2.

- Cấp thủ tục du lịch cho khách đi theo "Tuor" du lịch tới các tỉnh nội địa Việt Nam đã nêu ở điều 6.

- Phối hợp với lực lượng Hải quan kiểm tra tư trang hành lý của khách xuất nhập cảnh theo quy định.

Điều 10. Mọi hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú đi lại của công dân (nước ngoài và trong nước) trong khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai và các địa điểm khác thuộc tỉnh Lào Cai phải được kiểm tra kiểm soát theo quy định của nhà nước.

Điều 11. Công dân Trung quốc tạm trú trong khu vực kinh tế cửa khẩu Lào Cai cá nhân có thể trực tiếp khai báo tạm trú với Công an xã phường sở tại, trường hợp do cơ quan tổ chức của Việt Nam tại Lào Cai mời đón, nhà riêng có thân nhân là người Trung Quốc nghỉ lại thì cơ quan, tổ chức, chủ gia đình có trách nhiệm trình báo tạm trú. Đối với thôn Lục Cẩu và thôn Na Mo sẽ bố trí điểm trình báo tạm trú tại đó (điểm cụ thể do Công an bố trí).

Điều 12. Khách đi theo "Tuor" du lịch tới các tỉnh nội địa của Việt Nam nếu có nhu cầu nghỉ lại qua đêm tại khu vực kinh tế cửa khẩu thì nghỉ tại các khách sạn do Tổng cục Du lịch và UBND tỉnh quy định. Việc đăng ký tạm trú do khách sạn thực hiện.

Điều 13. Lệ phí về xuất nhập cảnh, cấp thẻ du lịch thực hiện theo quy định của nhà nước.

- Lệ phí cấp giấy phép đi lại cho người Trung Quốc ra ngoài khu vực kinh tế cửa khẩu trong tỉnh Lào Cai do UBND tỉnh quy định và thông báo công khai.

- Nghiêm cấm mọi trường hợp thu phí, lệ phí trái với quy định.

Điều 14. Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh Lào Cai, Công an tỉnh Lào Cai và chính quyền các địa phương có trách nhiệm trong việc quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của khách qua các cửa khẩu Lào Cai, và việc cư trú đi lại của họ tại địa bàn tỉnh Lào Cai.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Mọi tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập cảnh các đơn vị tổ chức thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh phải thực hiện nghiêm túc quy chế này.

Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1/ Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy chế này và có công phát hiện ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật sẽ được khen thưởng.

2/ Mọi hành vi vi phạm quy chế, lợi dụng chức vụ quyền hạn để cửa quyền, sách nhiễu làm trái chế độ quy định, thiếu trách nhiệm hoặc bao che cho người vi phạm thì tùy mức độ xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 17. UBND tỉnh giao cho Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Biên phòng tỉnh phối hợp với các ngành chức năng, UBND huyện, thị xã có cửa khẩu tổ chức triển khai thực hiện quy chế này.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh) để chỉnh sửa kịp thời.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 195/1998/QĐ.UB về Quy chế tạm thời quản lý xuất nhập cảnh tại khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

  • Số hiệu: 195/1998/QĐ.UB
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 18/08/1998
  • Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
  • Người ký: Nguyễn Quý Đăng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 18/08/1998
  • Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
Tải văn bản