Quyết định số 1949/2013/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhằm điều chỉnh và thống nhất mức thu, đối tượng, cơ chế quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Số hiệu: 1949/2013/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
- Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các hồ sơ, tài liệu liên quan đến đất đai được ấn định cụ thể là 200.000 đồng/hồ sơ/lần.
- Mức phí này không bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
- Quy định này loại trừ các trường hợp đã thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ liên quan đến đất đai do các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc - bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu.
- Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng các tài liệu về đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Cơ quan có thẩm quyền thu phí trực tiếp bao gồm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Đơn vị tổ chức thu phí được phép trích lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí. Số tiền còn lại 80% phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết, thông báo công khai, rõ ràng mức thu phí tại địa điểm thu phí để người dân và tổ chức dễ dàng tiếp cận. Đồng thời, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho các quy định về thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đất đai đã được ban hành trước đó tại Quyết định số 3391/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cùng Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1949/2013/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 02 tháng 8 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 49/2013/TT-BTC “Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ” ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2857/STC-QLG ngày 23/7/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
Mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các hồ sơ, tài liệu liên quan đến đất đai (không bao gồm các trường hợp đã thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ liên quan đến đất đai do các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc - bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu): 200.000 đồng/hồ sơ/lần.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước.
- Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Đơn vị thu phí được trích để lại 20% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số tiền còn lại 80% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế quy định thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đất đai tại Quyết định số 3391/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN DÂN DÂN |
- 1Quyết định 81/2011/QĐ-UBND về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 55/2011/QĐ-UBND quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 1801/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh mức thu phí khai thác tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và điều chỉnh Nghị quyết 102/2007/NQ-HĐND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 6Quyết định 34/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 3386/2014/QĐ-UBND quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10Quyết định 22/2015/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và biểu mức thu phí tại Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND bổ sung khung mức thu phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể phí; hỗ trợ chi phí hoả thiêu tại An Lạc Viên, chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học giai đoạn 2006 - 2015, chế độ công tác phí, hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 4Quyết định 81/2011/QĐ-UBND về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 55/2011/QĐ-UBND quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Thông tư 49/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành
- 7Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 1801/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh mức thu phí khai thác tài liệu đất đai, phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất cho các tổ chức do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và điều chỉnh Nghị quyết 102/2007/NQ-HĐND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 10Quyết định 34/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Quyết định 22/2015/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và biểu mức thu phí tại Quyết định 31/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 1949/2013/QĐ-UBND quy định mức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 1949/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
