Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1940/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 31 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 44/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và các Thông tư hướng dẫn;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ Quyết định số 1364/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai”;

Căn cứ Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Cao Bằng”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc giao chủ Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Cao Bằng”, vay vốn Ngân hàng Thế giới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2618/TTr-TNMT ngày 24/10/2019 về việc phê duyệt bộ Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Văn bản số 1756/STC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Sở Tài chính về việc thẩm định Bộ đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thuộc dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Cao Bằng, vay vốn Ngân hàng Thế giới,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Bộ Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

(Chi tiết tại Thuyết minh - hướng dẫn áp dụng đơn giá sản phẩm và Phụ lục kèm theo).

1. Phạm vi áp dụng: Bộ Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được áp dụng khi triển khai thực hiện Dự án: Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Cao Bằng, vay vốn Ngân hàng Thế giới (Dự án VILG tỉnh Cao Bằng) ở cp tỉnhcác huyện thuộc phạm vi triển khai thực hiện của Dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, theo nguyên tắc:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Áp dụng theo Đơn giá dùng cho đơn vị sự nghiệp thực hiện;

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi đầu tư và chi thường xuyên; doanh nghiệp: Áp dụng theo Đơn giá cho các doanh nghiệp thực hiện.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm: Công khai Bộ Đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định; thường xuyên cập nhật các quy định có liên quan của Nhà nước báo cáo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Cao Bằng;
- CVP, các PCVP; CV: TH;
- Lưu: VT, NĐ (TP.18 b)

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh