TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 19/2026/QĐ-UBND VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội nhằm quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trên địa bàn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Người ký: Chủ tịch Vũ Đại Thắng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 02 tháng 02 năm 2026.
- Văn bản bị thay thế/bãi bỏ một phần: Bãi bỏ hiệu lực quy định tại Điều 1 Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này quy định cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội. Trong trường hợp không thể áp dụng bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15, các cơ quan chức năng sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng trực tiếp của Quyết định bao gồm:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố.
- Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan thuế các cấp.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính và quản lý đất đai.
2. Quy định chi tiết về Hệ số điều chỉnh giá đất (K) (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội được xác định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Trường hợp tính tiền bồi thường khi thu hồi đất: Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm cả hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) được quy định là K = 1.
- Trường hợp tính tiền, thuế, phí theo Luật Đất đai 2024: Đối với các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024, hệ số điều chỉnh giá đất được quy định là K = 1.
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư và đấu giá quyền sử dụng đất: Áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp (theo Điều 202 Luật Đất đai 2024), xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, và các dự án đầu tư không có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi áp dụng tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024. Hệ số K trong trường hợp này được cấu thành từ 3 yếu tố:
- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: Quy định cố định là K = 1.
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: Quy định là K = 1,x. Trong đó, giá trị "x" được xác định cụ thể dựa trên hệ số sử dụng đất của từng dự án theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
- Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng: Quy định mức K = 1,1 đối với các dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu đấu giá, khu nhà ở thương mại nằm trong bán kính 500m từ các trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo, công viên, khu vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh (không bao gồm đền, chùa, miếu), hoặc các dự án được phê duyệt quy hoạch có các tiện ích nêu trên. Đối với tất cả các trường hợp khác, hệ số này được quy định là K = 1.
3. Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Phụ lục kèm theo)
Phụ lục của Quyết định hướng dẫn chi tiết cách tính hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K = 1,x) đối với hai nhóm đất xây dựng:
- Đối với thửa đất, khu đất xây dựng thấp tầng:
- Giá trị "x" được xác định bằng số tuyệt đối của hệ số sử dụng đất của dự án.
- Trường hợp dự án có hệ số sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng 2 (≤ 2) thì áp dụng hệ số quy hoạch cố định là K = 1,2.
- Ví dụ minh họa: Dự án xây dựng thấp tầng của Công ty A có hệ số sử dụng đất là 3,54 thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định là K = 1,354.
- Đối với thửa đất, khu đất xây dựng cao tầng:
- Giá trị "x" được xác định theo số tuyệt đối của hệ số sử dụng đất của dự án dựa trên các khoảng định mức cụ thể sau:
- Hệ số sử dụng đất dưới 4: K = 1,2.
- Hệ số sử dụng đất từ 4 đến dưới 6: K = 1,25.
- Hệ số sử dụng đất từ 6 đến dưới 8: K = 1,3.
- Hệ số sử dụng đất từ 8 đến dưới 10: K = 1,35.
- Hệ số sử dụng đất từ 10 đến dưới 12: K = 1,4.
- Hệ số sử dụng đất từ 12 trở lên: K = 1,45.
- Ví dụ minh họa: Dự án xây dựng cao tầng của Công ty B có hệ số sử dụng đất là 9,15 (thuộc khoảng từ 8 đến dưới 10) thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định là K = 1,35.
4. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan (Điều 4 và Điều 5)
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, ban ngành trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, tham mưu trình UBND Thành phố điều chỉnh hệ số K khi có biến động thực tế theo đúng trình tự của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện và đề xuất giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Cơ quan quản lý đất đai và Văn phòng Đăng ký đất đai: Chủ trì phối hợp với cơ quan thuế, tài chính, xây dựng để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất: Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2026/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 của Quốc hội; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định bảng giá đất lần đầu đề công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 80/TTr-SNNMT ngày 01/02/2026 về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Văn bản số 38/HĐTĐBGĐ HSGĐ-STC ngày 31/12/2026 của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội và Văn bản số 695/STP-VBQP ngày 01/02/2026 của Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định nay quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
Trường hợp không áp dụng được bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là: K=1 (bằng chữ: một).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền, thuế, phí của các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 là: K=1 (bằng chữ: một).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố làm căn cứ tính tiền các trường hợp thực hiện dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp (quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2024), xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, các trường hợp khác thực hiện dự án đầu tư không có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 là:
a) Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K= 1 (bằng chữ: một).
b) Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K = 1,x. Trong đó, x được xác định trên cơ sở hệ số sử dụng đất của Dự án quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng: Đối với các dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ, các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu đấu giá, khu nhà ở thương mại gần (trong phạm vi bán kính 500m) trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu) hoặc dự án được phê duyệt quy hoạch có trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thể thao, cơ sở giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí, khu danh thắng (không bao gồm đền, chùa, miếu, mạo): K=1,1 (bằng chữ: một phẩy một). Đối với các trường hợp khác: K = 1 (bằng chữ: một).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các Sở, ngành và đơn vị có liên quan: rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ đảm bảo phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quyết định này; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuế, tài chính, xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Quyết định này.
3. Các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.
2. Quy định tại Điều 1 Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND của UBND Thành phố hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực ban hành.
3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc; Trưởng Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Đối với thửa đất, khu đất xây dựng thấp tầng:
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K = 1,x. Trong đó, x được xác định theo số tuyệt đối của hệ số sử dụng đất của Dự án. Đối với dự án có hệ số sử dụng đất ≤ 2 thì K= 1,2.
Ví dụ: Công ty A được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện xây dựng dự án thấp tầng có hệ số sử dụng đất là 3,54 thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch K= 1,354.
2. Đối với thửa đất, khu đất xây dựng cao tầng:
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K = 1,x. Trong đó, x được xác định theo số tuyệt đối của hệ số sử dụng đất của Dự án trong khoảng hệ số sử dụng đất như sau:
- Hệ số sử dụng đất của Dự án dưới 4 thì K = 1,2
- Hệ số sử dụng đất của Dự án từ 4 đến dưới 6 thì K = 1,25
- Hệ số sử dụng đất của Dự án từ 6 đến dưới 8 thì K = 1,3
- Hệ số sử dụng đất của Dự án từ 8 đến dưới 10 thì K = 1,35
- Hệ số sử dụng đất của Dự án từ 10 đến dưới 12 thì K = 1,4
- Hệ số sử dụng đất của Dự án từ 12 thì K = 1,45
Ví dụ: Công ty B được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện xây dựng dự án cao tầng có hệ số sử dụng đất là 9,15 thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch K = 1,35.
- 1Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 33/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2023/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 33/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Quyết định 19/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 19/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Vũ Đại Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
