Tóm tắt Quyết định 19/2024/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ về tiêu chí lựa chọn dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chí rõ ràng, minh bạch để lựa chọn các dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị phi nông nghiệp và các dự án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai hiệu quả nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết về tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; đồng thời quy định tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị phi nông nghiệp
Các dự án, kế hoạch liên kết trong lĩnh vực phi nông nghiệp muốn được lựa chọn hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ 04 tiêu chí cốt lõi sau:
- Chỉ số hiệu quả kinh tế - xã hội: Dự án, kế hoạch phải xác định rõ ràng các chỉ số đầu ra cụ thể về tạo việc làm, mức tăng thu nhập cho người lao động và mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng năm và tại thời điểm kết thúc dự án.
- Tính liên kết pháp lý bền vững: Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng tham gia phải ký kết hợp đồng hoặc biên bản hợp tác cụ thể về các khâu: đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
- Tỷ lệ tham gia của đối tượng yếu thế:
- Phải bảo đảm tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các dự án có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hoặc phụ nữ thuộc hộ nghèo.
- Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án triển khai tại địa bàn 31 xã đặc thù (gồm 26 xã khu vực III và 05 xã CT229 thuộc khu vực I, II chưa đạt chuẩn nông thôn mới) cùng 70 thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sự phù hợp quy hoạch: Nội dung dự án, kế hoạch liên kết phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ cũng như của từng địa phương liên quan.
Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
Đối với các dự án, phương án sản xuất hoặc dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất, các tiêu chí xét duyệt bao gồm:
- Tỷ lệ tham gia của người dân: Áp dụng tương tự như dự án liên kết chuỗi giá trị, yêu cầu tối thiểu 50% người tham gia là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên dự án có trên 70% đối tượng yếu thế và ưu tiên hỗ trợ tại địa bàn 31 xã, 70 thôn đặc biệt khó khăn.
- Tư cách pháp lý của cộng đồng đề xuất: Cộng đồng đề xuất phải là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi đại diện.
- Năng lực kỹ thuật nội bộ: Trong tổ, nhóm cộng đồng bắt buộc phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
- Điều kiện đối ứng của hộ gia đình: Các hộ tham gia phải bảo đảm đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung dự án và phải có cam kết bảo đảm phần vốn đối ứng thực tế.
- Sự phù hợp quy hoạch: Dự án, phương án sản xuất của cộng đồng phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của tỉnh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Các sở ngành cấp tỉnh bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Dân tộc tỉnh cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quyết định này bảo đảm đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 19/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2024/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 21 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG CÁC NGÀNH, NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP; TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, DỊCH VỤ CỦA CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng.
1. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Dự án, kế hoạch liên kết phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án;
b) Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm;
c) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định:
Các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình phát triển sản xuất phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo;
Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn 31 xã (bao gồm 26 xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và 05 xã CT229 thuộc khu vực I, II chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và 70 thôn đặc biệt khó khăn (thôn không thuộc xã khu vực III) vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Dự án, kế hoạch liên kết phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, địa phương.
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định:
Các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình (gọi chung là dự án) phát triển sản xuất phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo;
Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn 31 xã (bao gồm 26 xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và 05 xã CT229 thuộc khu vực I, II chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và 70 thôn đặc biệt khó khăn (thôn không thuộc xã khu vực III) vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
b) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án sản xuất, dịch vụ là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi;
c) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
d) Hộ tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án, phương án;
đ) Dự án, phương án sản xuất cộng đồng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, địa phương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Dân tộc; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2024;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Quyết định 19/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 19/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
