Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng nộp phí và cơ quan tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư của các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc đối tượng bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Việc thu phí được giao cho hai đơn vị đầu mối thực hiện bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
- Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mức thu phí thẩm định được xác định cụ thể dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (tính theo đơn vị tỷ đồng Việt Nam - VNĐ) và phân loại theo 07 nhóm dự án khác nhau. Đơn vị tính mức phí là triệu đồng, cụ thể như sau:
- Nhóm 01. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 6,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 14,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 17,0 triệu đồng.
- Nhóm 02. Dự án công trình dân dụng:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 6,9 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 8,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 15,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 16,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 03. Dự án hạ tầng kỹ thuật:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 7,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 9,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 17,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 04. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 7,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 9,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 17,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 24,0 triệu đồng.
- Nhóm 05. Dự án giao thông:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 8,1 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 10,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 06. Dự án công nghiệp:
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 8,4 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 10,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 19,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 26,0 triệu đồng.
- Nhóm 07. Dự án khác (không thuộc nhóm 01, 02, 03, 04, 05, 06):
- Vốn đầu tư từ 50 tỷ VNĐ trở xuống: Mức phí là 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ VNĐ: Mức phí là 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ VNĐ: Mức phí là 10,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ VNĐ: Mức phí là 15,6 triệu đồng.
- Quy định về thẩm định lại và tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí
- Mức thu phí thẩm định lại: Trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thẩm định lại (do kết quả thẩm định lần trước không đạt yêu cầu), mức thu phí được áp dụng bằng 50% so với mức thu phí thẩm định chính thức tương ứng của dự án đó.
- Tỷ lệ trích phí để lại cho đơn vị thu phí: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu phí được phép trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo quy định. Phần còn lại (20%) phải được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đồng thời, kịp thời tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung các nội dung quy định khi cần thiết.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2015/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 12 tháng 8 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 789/TTr-STNMT ngày 31 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức thu phí
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai.
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Nhóm 01. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 02. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 03. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 04. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 05. Dự án giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 06. Dự án công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 07. Dự án khác (không thuộc nhóm 01, 02, 03, 04, 05, 06) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
b) Mức thu phí đối với trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Trong trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (trong trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu), mức thu bằng 50% mức thu báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
4. Mức trích phí để lại cho đơn vị, tổ chức thu phí
Mức phí để lại cho đơn vị thu phí là 80%.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 78/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 6Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 55/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu, mức trích, cơ quan thu và đối tượng miễn giảm phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Lào Cai ban hành
- 9Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 86/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 11Quyết định 78/2014/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 13Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND về thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14Nghị quyết 37/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 19/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/08/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
