Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19 /2011/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 24 tháng 5 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ Công văn số 414/KTHT-VP ngày 11/8/2008 của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ, Bộ NN&PTNT, Bộ TP;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: KT, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN.

Điều 1. Chức năng

1. Chi cục Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Sở), giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

2. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Giám đốc Sở quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về định cư, tái định cư, sắp xếp, điều chỉnh bố trí lại dân cư trong nông nghiệp và nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, quản lý hợp tác xã, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, phát triển ngành nghề dịch vụ nông thôn, quản lý ổn định dân cư tự do gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng kinh tế mới và các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

2. Giúp Giám đốc Sở dự thảo các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.

4. Về quản lý hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại:

a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, hợp tác xã thủy sản, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã theo phương án được duyệt.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng cho cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác và phát triển nông thôn, bồi dưỡng nghề cho chủ trang trại.

5. Về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp, nông thôn:

a) Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;

b) Hướng dẫn chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về định cư, tái định cư, điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp, nông thôn.

6. Nghiên cứu, tổng hợp và nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ và trang trại, xóa đói giảm nghèo.

7. Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn thuộc Chương trình 135.

8. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng điều phối, tham mưu Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới; đồng thời, tham mưu Giám đốc Sở phối hợp các địa phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả mô hình nông thôn mới trong toàn tỉnh.

9. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh.

10. Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ, trang trại của tỉnh để phục vụ công tác quản lý ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

11. Phối hợp các tổ chức, ngành liên quan thực hiện các Dự án Quốc tế được giao thuộc chuyên ngành quản lý; hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác được phân công.

12. Xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả theo tiêu chí nông thôn mới.

13. Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và chế biến bảo quản nông sản, lâm sản và thủy sản, về cơ điện nông nghiệp và nghề muối.

14. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức quản lý việc sử dụng và thanh quyết toán vốn đã được đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển nông thôn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm, phát triển ngành nghề và giải quyết việc làm ở nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, vùng kinh tế mới, chính sách về kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế hộ và kinh tế trang trại, di dân kinh tế mới, tái định cư, bố trí quy hoạch dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo theo kế hoạch hàng năm và các chương trình, dự án khác được giao.

15. Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

16. Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính của Sở.

17. Quản lý và thực hiện các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực của Chi cục; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính theo quy định và cải cách thủ tục hành chính, đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Chi cục.

19. Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu lãnh đạo

1. Lãnh đạo Chi cục Phát triển nông thôn có Chi cục trưởng và từ 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở bổ nhiệm theo phân cấp.

2. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục.

3. Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng theo dõi chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác theo sự phân công của Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Hành chính - Kế toán.

2. Phòng Kế hoạch - Dự án.

3. Phòng Phát triển nông thôn.

Điều 5. Biên chế

Biên chế của Chi cục nằm trong biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Chi cục Phát triển nông thôn làm việc theo chế độ Thủ trưởng.

2. Căn cứ quy định pháp luật và nhiệm vụ được Giám đốc Sở phân công, Chi cục trưởng ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.

Điều 7. Trách nhiệm

1. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và những công việc được Giám đốc Sở phân công hoặc ủy quyền; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong đơn vị thuộc quyền quản lý của Chi cục.

2. Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở và thông qua Sở để báo cáo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn về tổ chức và hoạt động của Chi cục; xin ý kiến Giám đốc Sở về những vấn đề vượt quá thẩm quyền; phối hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vấn đề khó khăn, vướng mắc, Chi cục trưởng thông qua Giám đốc Sở báo cáo Ủy Ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.