Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 19/2010/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 01 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÁC TUYẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;
Thực hiện Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2010 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 49/TTr-GTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Đường tỉnh: 18 triệu đồng/km/năm (mười tám triệu đồng/km/năm).

2. Đường đô thị: 15 triệu đồng/km/năm (mười lăm triệu đồng/km/năm).

3. Đường huyện: 13,5 triệu đồng/km/năm (mười ba triệu, năm trăm nghìn đồng/km/năm).

4. Thời gian áp dụng định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh nêu trên thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Điều 2: Giao trách nhiệm:

1. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thành phố căn cứ định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ được duyệt tại Điều 1 Quyết định này để xây dựng kế hoạch vốn hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. UBND các huyện, thành phố, Sở Giao thông Vận tải căn cứ quy định về phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh và kế hoạch vốn hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ được phê duyệt hàng năm:

- Tổ chức kiểm tra, lập dự toán chi phí quản lý, bảo trì cho từng tuyến đường gửi Sở Giao thông Vận tải thẩm định; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt theo phân cấp, làm cơ sở triển khai thực hiện.

- Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ công trình giao thông đường bộ đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt trong mọi tình huống.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định định mức kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, bảo trì các tuyến giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh uỷ; Báo
- TT. HĐND tỉnh; cáo
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Lưu VT-GT-TC-TH. (C. 30)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đỗ Văn Chiến