Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định tạm thời về định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý tài chính, lập dự toán và quyết toán các nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định 187/QĐ-UBND:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 187/QĐ-UBND về việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN; các tổ chức, cá nhân chủ trì, thực hiện nhiệm vụ KH&CN và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN tại tỉnh An Giang.
Hao phí lao động được tính toán dựa trên công thức cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc chi trả tiền công cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ:
Tiền công = Mức lương cơ bản x Hệ số tiền công theo ngày x Định mức hao phí công lao động.
Trong đó, hệ số tiền công theo ngày được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Định mức hao phí ngày công lao động cụ thể cho từng nội dung công việc được phân chia rõ rệt giữa nhiệm vụ cấp tỉnh và nhiệm vụ cấp cơ sở như sau:
- Nghiên cứu tổng quan (Xây dựng Bản Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được duyệt): Nhiệm vụ cấp tỉnh áp dụng từ 15 đến 22 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở áp dụng từ 10 đến 15 ngày công.
- Đánh giá hiện trạng của nhiệm vụ KH&CN (Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu): Nhiệm vụ cấp tỉnh áp dụng từ 7 đến 10 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở áp dụng từ 4 đến 7 ngày công.
- Xây dựng các nội dung nghiên cứu chuyên môn đối với Chuyên đề lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn:
- Chuyên đề Loại 1 (Nghiên cứu lý thuyết): Bao gồm hoạt động thu thập, xử lý thông tin, tư liệu, các luận điểm khoa học đã được chứng minh, nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm để đưa ra luận cứ chứng minh luận điểm khoa học. Định mức: Cấp tỉnh từ 20 đến 24 ngày công; Cấp cơ sở từ 16 đến 20 ngày công.
- Chuyên đề Loại 2 (Nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm): Ngoài các hoạt động của Loại 1, còn bao gồm điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm thực tế để đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá. Định mức: Cấp tỉnh từ 24 đến 30 ngày công; Cấp cơ sở từ 20 đến 26 ngày công.
- Xây dựng các nội dung nghiên cứu chuyên môn đối với Chuyên đề về khoa học nghiên cứu ứng dụng:
- Chuyên đề Loại 1 (Nghiên cứu lý thuyết): Thực hiện các hoạt động tương tự chuyên đề lý thuyết lĩnh vực KHXH&NV. Định mức: Cấp tỉnh từ 22 đến 28 ngày công; Cấp cơ sở từ 20 đến 24 ngày công.
- Chuyên đề Loại 2 (Nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm): Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, khảo nghiệm thực tế chuyên sâu. Định mức: Cấp tỉnh từ 62 đến 70 ngày công; Cấp cơ sở từ 40 đến 48 ngày công.
- Công viết báo cáo thống kê, báo cáo thí nghiệm (Báo cáo kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm): Nhiệm vụ cấp tỉnh từ 10 đến 15 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở từ 6 đến 10 ngày công.
- Điều tra, khảo sát phục vụ công tác nghiên cứu (Tính theo định mức tối thiểu trên ngày/người):
- Đối với phiếu điều tra trên 40 chỉ tiêu: Định mức tối thiểu là 06 phiếu/ngày/người.
- Đối với phiếu điều tra dưới 40 chỉ tiêu: Định mức tối thiểu là 08 phiếu/ngày/người.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động khoa học:
- Tập huấn kỹ thuật (Kế hoạch tập huấn): Nhiệm vụ cấp tỉnh từ 5 đến 7 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở từ 3 đến 5 ngày công.
- Hội thảo khoa học (Kế hoạch hội thảo): Nhiệm vụ cấp tỉnh từ 7 đến 10 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở từ 5 đến 7 ngày công.
- Quản lý, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá nhiệm vụ KH&CN của chủ nhiệm nhiệm vụ: Nhiệm vụ cấp tỉnh áp dụng từ 28 đến 36 ngày/năm; nhiệm vụ cấp cơ sở áp dụng từ 18 đến 26 ngày/năm.
- Xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm vụ KH&CN: Nhiệm vụ cấp tỉnh áp dụng từ 22 đến 30 ngày công; nhiệm vụ cấp cơ sở áp dụng từ 14 đến 18 ngày công.
Việc tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN được kiểm soát chặt chẽ thông qua các định mức giới hạn:
- Chi phí di chuyển bằng xe gắn máy: Áp dụng theo phương thức khoán với mức 10% mức lương tối thiểu/ngày/người.
- Chi phí sử dụng xe ô tô: Xác định cụ thể theo từng địa bàn công tác thực tế.
- Tiêu hao hóa chất trong phòng thí nghiệm: Xác định theo từng trường hợp thí nghiệm cụ thể trong thuyết minh được duyệt.
- Lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản...): Áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các văn bản hướng dẫn chuyên môn của cơ quan quản lý tại địa phương.
- Các lĩnh vực khác: Áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành tương ứng.
- Dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo: Tổng chi phí cho nhóm này không được vượt quá 5% tổng dự toán của nhiệm vụ KH&CN.
- Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ nghiên cứu: Khống chế mức chi tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu/năm đối với nhiệm vụ cấp tỉnh và không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu/năm đối với nhiệm vụ cấp cơ sở (quy định này không áp dụng đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có đặc thù phải in ấn các bản đồ cỡ lớn).
Chi phí liên quan đến máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ KH&CN bị giới hạn tỷ lệ và phương thức thực hiện:
- Giới hạn tỷ lệ chi phí: Tổng chi phí cho nhóm này chiếm không quá 15% tổng dự toán từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ.
- Các nội dung chi bao gồm: Định mức tối đa cho việc mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu; định mức tối đa cho việc thuê máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu; định mức chi tối đa cho việc sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu.
- Quy định về đấu thầu: Đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa hoặc thuê mướn thiết bị có giá trị trên 100 triệu đồng, bắt buộc phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu thầu hiện hành.
- Xây dựng, sửa chữa nhỏ: Phải xác định định mức tối đa về quy mô, khối lượng cụ thể và bắt buộc phải có bản thuyết minh chi tiết kèm theo.
- Nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: Định mức xây dựng dự toán áp dụng theo định mức của nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (dựa trên định mức hao phí ngày công nêu trên). Các chi phí hoạt động khác thực hiện theo định mức tài chính hiện hành.
- Dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước: Chi phí thực hiện dịch vụ công trong lĩnh vực KH&CN được xây dựng dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật tại quyết định này, trừ các trường hợp đặc biệt sẽ được cơ quan thẩm quyền xem xét cụ thể.
- Mục đích áp dụng: Các định mức kinh tế kỹ thuật và mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ quan chức năng tiến hành lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, thanh toán và quyết toán kinh phí đối với toàn bộ các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 187/QĐ-UBND | An Giang, ngày 13 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT TẠM THỜI ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về việc Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1294/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Định mức hao phí lao động (công lao động):
Tiền công = Mức lương cơ bản x Hệ số tiền công theo ngày x Định mức hao phí công lao động.
Trong đó: Hệ số tiền công theo ngày tương ứng với các chức danh quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
| Nội dung | Kết quả, sản phẩm dự kiến | Định mức hao phí ngày công (số ngày công lao động) | |
| Nhiệm vụ cấp tỉnh | Nhiệm vụ cấp cơ sở | ||
| Nghiên cứu tổng quan | Bản Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được duyệt | 15 - 22 | 10 - 15 |
| Đánh giá hiện trạng của nhiệm vụ KH&CN | Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu | 7 - 10 | 4 - 7 |
| Xây dựng các nội dung nghiên cứu chuyên môn - Chuyên đề lĩnh vực KHXH và nhân văn: + Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. + Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1, còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. - Chuyên đề về khoa học nghiên cứu ứng dụng: + Loại 1:Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. + Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1, còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. |
Báo cáo chuyên đề
Báo cáo chuyên đề
Báo cáo chuyên đề
Báo cáo chuyên đề |
20 - 24
24 - 30
22 - 28
62 - 70 |
16 - 20
20 - 26
20 - 24
40 - 48 |
| Công viết báo cáo thống kê, báo cáo thí nghiệm | Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, | 10 - 15 | 6 - 10 |
| Điều tra, khảo sát phục vụ công tác nghiên cứu: + Trên 40 chỉ tiêu: 06 phiếu/ ngày/người + Dưới 40 chỉ tiêu: 08 phiếu/ ngày/người |
|
Tối thiểu |
Tối thiểu |
| Xây dựng kế hoạch và tổ chức Tập huấn kỹ thuật: Hội thảo khoa học: | Kế hoạch tập huấn, hội thảo |
5 - 7 7 - 10 |
3 - 5 5 - 7 |
| Quản lý, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ của chủ nhiệm nhiệm vụ |
| 28 - 36 ngày/năm | 18 - 26 ngày/năm |
| Xây dựng báo cáo tổng kết | Báo cáo tổng kết nhiệm vụ KH&CN | 22 - 30 | 14 - 18 |
2. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
- Định mức tiêu hao khi sử dụng xe gắn máy theo mức khoán: 10% mức lương tối thiểu/ngày/người;
Định mức tiêu hao khi sử dụng xe ô tô (theo từng địa bàn công tác);
Định mức tiêu hao hóa chất trong phòng thí nghiệm (theo từng trường hợp thí nghiệm cụ thể);
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong lĩnh vực nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, …áp dụng theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương;
- Các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng trong các lĩnh vực khác, áp dụng theo quy định hiện hành;
- Định mức tiêu hao dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo: Không vượt quá 5% tổng dự toán nhiệm vụ;
- Định mức tiêu hao văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt động nghiên cứu: Không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu/năm (nhiệm vụ cấp tỉnh) và 1,5 lần mức lương tối thiểu/năm (đối với cấp cơ sở) không áp dụng cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có in các bản đồ cỡ lớn.
3. Định mức tiêu hao khi sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng: Chiếm không quá 15% tổng dự toán từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ, cụ thể các nội dung sau:
Định mức tối đa mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
Định mức tối đa thuê máy móc thiết bị chuyên dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
Định mức chi tối đa sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN.
Trường hợp mua sắm, sửa chữa, thuê mướn trên 100 triệu đồng phải thực hiện theo luật đấu thầu.
4. Định mức về xây dựng, sửa chữa nhỏ:
Định mức tối đa về quy mô, khối lượng,..(có bản thuyết minh và khối lượng cụ thể).
5. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng áp dụng theo định mức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (định mức hao phí ngày công nêu trên). Các chi phí hoạt động theo định mức quy định của tài chính hiện hành.
6. Chi phí thực hiện dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được xây dựng theo định mức của quy định này. Trừ trường hợp đặc biệt sẽ được xem xét cụ thể.
Các định mức kinh tế kỹ thuật khác khi áp dụng phải thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Định mức kinh tế kỹ thuật và mức hỗ trợ này được dùng làm cơ sở để lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, thanh toán và quyết toán đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 50/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 43/2015/QĐ-UBND
- 4Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 16/2016/QĐ-UBND Quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Nghị định 54/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 6Quyết định 50/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nội dung liên quan đến lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 43/2015/QĐ-UBND
- 9Quyết định 64/2021/QĐ-UBND về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh An Giang
- Số hiệu: 187/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lâm Quang Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
