Tóm tắt Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2025 được ban hành nhằm công bố danh mục các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và danh mục các thành phần hồ sơ phải thực hiện số hóa trong lĩnh vực Thi và tuyển sinh thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang. Đây là bước đi quan trọng nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại địa phương.
- Công bố danh mục thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ số hóa
Quyết định chính thức ban hành và áp dụng các danh mục cụ thể sau:
- Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung: Công bố 04 thủ tục hành chính mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang.
- Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa: Xác định cụ thể 18 thành phần hồ sơ bắt buộc phải thực hiện số hóa đối với 04 thủ tục hành chính nêu trên. Việc số hóa này được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ về biện pháp thi hành số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, kịp thời và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, phối hợp cập nhật và công khai đầy đủ, chính xác danh mục, nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Thời hạn hoàn thành tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với thời hạn hoàn thành trong 07 ngày làm việc.
- Thực hiện cấu hình bắt buộc danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang trong vòng 07 ngày làm việc.
- Áp dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện số hóa và tái sử dụng các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chịu trách nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật thông suốt trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang bố trí cán bộ kỹ thuật thường trực hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong suốt quá trình vận hành và thực hiện nhiệm vụ.
- Theo dõi, tổng hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng mắc phát sinh, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao tỷ lệ số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Thực hiện công khai danh mục và nội dung chi tiết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên Trang thông tin điện tử của địa phương và tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) cấp huyện.
- Triển khai sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện số hóa và tái sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các quy định về thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 184/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG; DANH MỤC 18 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ CỦA 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 420/QĐ-BGDĐT ngày 19/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục 04 thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục I kèm theo).
2. Danh mục 18 thành phần hồ sơ phải số hoá của 04 thủ tục hành chính lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (có Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở đối với Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đối với Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Thời gian hoàn thành trong 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) đối với thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (nếu có). Thời gian hoàn thành trong 07 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
c) Thực hiện cấu hình bắt buộc Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang. Thời gian hoàn thành trong 07 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
d) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Đảm bảo về kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
b) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc hoặc đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Công khai trên Trang thông tin điện tử đối với danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý; tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
b) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trước đây theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH: 01 thủ tục
| TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời gian giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Cách thức thực hiện | |
| Tại BP MC | DV BC CI | |||||||
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (01 thủ tục) | |||||||
| 1 | LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH (01 thủ tục) | |||||||
| 1 |
| Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông | Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi | 1. Trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo), số 609, đường Quang Trung, thành phố Tuyên Quang. 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyen quang.gov.vn) | Không | Thông tư số 24/2024/TT- BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông | x | x |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 03 thủ tục
| TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời gian giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Cách thức thực hiện | |
| Tại BP MC | DVB CCI | |||||||
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (03 thủ tục) | |||||||
| LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH (03 thủ tục) | ||||||||
| 1 | 1.005142 | Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông[1] | Theo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo | 1. Trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo), số 609, đường Quang Trung, thành phố Tuyên Quang. 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyen quang.gov.vn) | Không | Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông | x | x |
| 2 | 1.005095 | Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông[2] | Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo | 1. Trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo), số 609, đường Quang Trung, thành phố Tuyên Quang. 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyen quang.gov.vn) | Không | Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông | x | x |
| 3 | 1.005098 | Xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông[3] | Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh | 1. Trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo), số 609, đường Quang Trung, thành phố Tuyên Quang. 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyen quang.gov.vn) | Không | Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông | x | x |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC 18 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2023/TT-VPCP CỦA 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| STT | TÊN/LĨNH VỰC/THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HÓA | |
| I | CẤP TỈNH (04 thủ tục; 18 thành phần hồ sơ phải số hoá) | |
| 1 | Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông | |
| 1.1 | Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 1.2 | Các loại giấy tờ để miễn thi các môn thi trong xét công nhận tốt nghiệp (nếu có) | |
| 1.3 | Hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cộng điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông | |
| 2 | Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông | |
| 2.1 | Phiếu Đăng ký dự thi (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 2.2 | Các loại chứng nhận hợp lệ để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) | |
| 2.3 | Ảnh cỡ 4x6 chụp theo kiểu căn cước/căn cước công dân, được chụp trước thời gian nộp hồ sơ không quá 06 tháng | |
| 2.4 | Bản sao học bạ trung học phổ thông (đối với thí sinh là người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 2.5 | Bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với thí sinh là người đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh thuộc điểm c khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 2.6 | Bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp, bản sao Sổ học tập hoặc bảng điểm học các môn văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với thí sinh là người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh thuộc điểm d khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 2.7 | Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận hoặc do Sở Giáo dục và Đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi xác nhận trong trường hợp thí sinh dự thi tại tỉnh khác | |
| 2.8 | Bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm theo sổ gốc để đối chiếu các hồ sơ minh chứng để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có) | |
| 3 | Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông | |
| 3.1 | Đơn đề nghị phúc khảo (theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông) | |
| 4 | Xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông | |
| 4.1 | Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh | |
| 4.2 | Hồ sơ nhập viện, ra viện (hoặc xác nhận đang điều trị) do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt) | |
| 4.3 | Biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông của trường phổ thông nơi đăng ký dự thi | |
| 4.4 | Hồ sơ minh chứng về xếp loại học lực, hạnh kiểm ở lớp 12 | |
| 4.5 | Minh chứng về việc đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế | |
| 4.6 | Minh chứng về việc thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế | |
[1] Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Đối tượng thực hiện; Kết quả thực hiện; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Yêu cầu, điều kiện thực hiện; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
[2] Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Yêu cầu, điều kiện thực hiện; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
[3] Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực hiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện; Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; Yêu cầu, điều kiện thực hiện; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
- 1Quyết định 671/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 704/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính mới, 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 7Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 11Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 12Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 13Thông tư 01/2023/TT-VPCP quy định nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 420/QĐ-BGDĐT năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 15Quyết định 671/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 704/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính mới, 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 17Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 04 thủ tục hành chính mới, được sửa đổi bổ sung; Danh mục 18 thành phần hồ sơ phải số hoá của 04 thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 184/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hoàng Việt Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
