TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 1816/2009/QĐ-UBND VỀ ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 1816/2009/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc ủy quyền và phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác tổ chức cán bộ, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố.
- Phạm vi và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Quy định được áp dụng đối với các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội (Hội chữ thập đỏ, Hội Nhà báo, Hội Luật gia, Ban đại diện Hội người cao tuổi, Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Hải Phòng, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Hội liên hiệp thanh niên), các tổ chức phi Chính phủ và các Ban quản lý dự án xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.
- Đối tượng điều chỉnh: Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị nêu trên.
- Nội dung và nguyên tắc quản lý cán bộ (Điều 2 & Điều 3)
- Nội dung quản lý cán bộ bao gồm: Tuyển chọn, bố trí, phân công, điều động, luân chuyển, phân cấp quản lý; đánh giá cán bộ; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ, chính sách; quản lý hồ sơ cán bộ; kiểm tra, giám sát công tác cán bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan.
- Nguyên tắc quản lý: Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng đối với công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của tổ chức và người đứng đầu. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
- Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (Điều 4)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giữ vai trò quyết định và định hướng cao nhất trong công tác cán bộ tại địa phương, cụ thể:
- Chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố và các chức danh lãnh đạo nhà nước ở địa phương để trình cấp có thẩm quyền bầu cử.
- Xét duyệt quy hoạch cán bộ đối với các chức danh được ủy quyền, phân cấp quản lý; đề xuất ý kiến về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.
- Thể chế hóa bằng văn bản nhà nước các quyết định của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy về công tác cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ và Thường trực Thành ủy quản lý.
- Trực tiếp ký quyết định quản lý cán bộ đối với các chức danh: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng, Trường Cao đẳng cộng đồng; Phó Giám đốc Bệnh viện Việt Tiệp; Phó Giám đốc, Phó Tổng biên tập Nhà xuất bản; Hiệu trưởng các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề công lập; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Chủ tịch các Hội liên hiệp văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, hữu nghị; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố hoặc thuộc Sở, ngành, quận, huyện có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; các chức danh chủ chốt tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác.
- Phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định đối với: Cấp phó và Kế toán trưởng các Ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thành phố; Phó hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề công lập; Phó giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Trưởng phòng công chứng nhà nước; cấp phó các hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cấp thành phố; thực hiện chính sách đối với cán bộ có học hàm, học vị cao (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ) và các danh hiệu cao quý (Nhân dân, Ưu tú).
- Ủy quyền cho Giám đốc các Sở và tương đương (Điều 5)
Giám đốc các Sở, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh thanh tra thành phố, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng được ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ:
- Quản lý cán bộ diện cấp trên quyết định đang công tác tại đơn vị; tham gia quy hoạch, xây dựng phương án cán bộ kế cận cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
- Dự thảo tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó các cơ quan thuộc sở và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình thành phố ban hành.
- Trực tiếp quyết định quản lý cán bộ đối với: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở; Phó Chánh thanh tra Sở; Cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước thuộc Sở; Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,7.
- Quyết định người đứng đầu Ban quản lý dự án thuộc sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Thông báo nghỉ hưu bằng văn bản cho cấp phó của mình và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc sở.
- Quy định riêng đối với một số đơn vị: Ban Thường vụ Thành đoàn quyết định đối với cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc sở có phụ cấp từ 0,7 trở lên (riêng 06 trường, trung tâm trọng điểm phải có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ trước khi quyết định).
- Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (Điều 6)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện được phân cấp thực hiện các nội dung:
- Tham gia chuẩn bị nhân sự Hội đồng nhân dân cấp quận, huyện; quản lý và quy hoạch cán bộ diện cấp trên quản lý đang công tác tại địa phương.
- Trực tiếp quản lý và ký quyết định đối với: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, Phó Chánh thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận; Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc quận, huyện có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc quận, huyện có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,7.
- Phân cấp cho Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc và doanh nghiệp nhà nước (Điều 7)
- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, trực thuộc Sở, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện được quyền quyết định quản lý cán bộ đối với các chức danh trưởng, phó phòng và các bộ phận cấu thành trực thuộc; ra thông báo nghỉ hưu cho cấp phó của mình.
- Người được ủy quyền quản lý Công ty nhà nước thực hiện quản lý cán bộ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ (Điều 8)
Sở Nội vụ đóng vai trò là cơ quan tham mưu, tổng hợp và giám sát chủ chốt cho Ủy ban nhân dân thành phố:
- Dự thảo quyết định thể chế hóa các nội dung quản lý cán bộ diện Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy quản lý để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành.
- Tổng hợp, thẩm định hồ sơ bổ nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ trì đề xuất bổ nhiệm, thực hiện quy trình nhân sự và thông báo nghỉ hưu đối với người đứng đầu, cấp phó các Ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thành phố và các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
- Tổng hợp quy hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; tổng hợp phương án cử người quản lý phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần, liên doanh.
- Chủ trì phối hợp thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ có học hàm, học vị, danh hiệu cao quý.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ theo quy định tại Quyết định này.
- Điều khoản thi hành (Điều 9, Điều 10 & Điều 11)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Thay thế các nội dung quản lý cán bộ tại Quyết định số 468/QĐ-UB ngày 26/3/1999, Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND ngày 08/2/2006 và Quyết định số 2057/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tiến hành sơ kết, đánh giá sau 01 năm thực hiện các nội dung được ủy quyền quyết định. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1816/2009/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2009 |
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Thực hiện Quyết định số 717-QĐ/TU ngày 18/3/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ;
Xét Tờ trình số 695/TTr-SNV ngày 08/6/2009, số 1014/TTr-SNV ngày 7/8/2009 và Công văn số 1171/SNV-TCBM ngày 09/9/2009 của Sở Nội vụ; Báo cáo thẩm định số 41/STP-KTVB ngày 27/8/2009 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:
1. Phạm vi: áp dụng đối với các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Hội chữ thập đỏ, Hội Nhà báo, Hội Luật gia, Ban đại diện Hội người cao tuổi, Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật Hải Phòng, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Hội liên hiệp thanh niên, các tổ chức phi Chính phủ, các Ban quản lý dự án xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.
2. Đối tượng điều chỉnh: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, điều này.
Điều 2. Nội dung quản lý cán bộ, bao gồm các nội dung chính sau đây:
1. Tuyển chọn, bố trí, phân công, điều động, luân chuyển cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ.
2. Đánh giá cán bộ.
3. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.
5. Khen thưởng, kỷ luật cán bộ.
6. Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.
7. Quản lý hồ sơ cán bộ.
8. Kiểm tra, giám sát công tác cán bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo về cán bộ.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ
1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ.
2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, trước hết là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ.
Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
1. Cùng Người đứng đầu các cơ quan liên quan chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, là các chức danh lãnh đạo thuộc các tổ chức nhà nước ở địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét đưa ra bầu cử tại địa phương.
2. Xét duyệt quy hoạch cán bộ đối với các chức danh được ủy quyền, phân cấp quản lý, quyết định.
3. Đề xuất về công tác cán bộ đối với các chức danh do cấp trên quyết định đang công tác tại tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; cho ý kiến về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.
4. Ra quyết định thể chế hóa về mặt nhà nước các quyết định của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, về công tác cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý đang công tác tại tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận, huyện khi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận, huyện).
- Cho ý kiến và ký quyết định đối với cán bộ các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý đi công tác nước ngoài không sử dụng ngân sách thành phố.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp ký Quyết định về các nội dung quản lý cán bộ các chức danh thuộc Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý và các chức danh thuộc Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân thành phố quản lý sau đây:
- Phó Hiệu trưởng: Trường Đại học Hải Phòng, Trường Cao đẳng cộng đồng; Phó Giám đốc Bệnh viện Việt Tiệp; Phó Giám đốc, Phó Tổng biên tập Nhà xuất bản;
- Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề công lập; Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề công lập; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất;
- Chủ tịch: Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị;
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước thuộc Sở, ngành; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc các Sở, ngành (trừ Sở Giáo dục và Đào tạo), quận, huyện có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp trưởng từ 0,7 (tương đương phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó giám đốc Sở) trở lên;
- Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên trong Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước; Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước; Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị (nếu doanh nghiệp có Hội đồng quản trị), Giám đốc Công ty nhà nước đối với doanh nghiệp thực hiện theo Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003;
- Quyết định cử người quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác; giao nhiệm vụ thực hiện quyền cổ đông nhà nước tại công ty cổ phần, công ty nhà nước, tổ chức sự nghiệp kinh tế của thành phố liên doanh với nước ngoài có vốn pháp định dưới 20 triệu USD, liên doanh trong nước có vốn pháp định dưới 300 tỷ đồng Việt Nam;
- Người đứng đầu Ban quản lý các dự án xây dựng công trình, đơn vị sự nghiệp nhà nước khác (nếu có) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
- Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành đoàn Hải Phòng.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh sau đây:
- Cấp phó của Người đứng đầu, Kế toán trưởng Ban quản lý dự án xây dựng công trình, đơn vị sự nghiệp nhà nước khác (nếu có) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề công lập; Phó giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Trưởng phòng công chứng nhà nước;
- Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký: Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký các hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp: Hội Nhà báo, Hội Liên hiệp thanh niên, Hội Chữ thập đỏ, Hội Luật gia, Ban đại diện Hội người cao tuổi thành phố, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện chính sách cán bộ đối với các đối tượng cán bộ có học hàm, học vị, danh hiệu: giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ; thầy thuốc, nhà giáo, nghệ sỹ, nghệ nhân ưu tú; thầy thuốc, nhà giáo, nghệ sỹ, nghệ nhân nhân dân; các chuyên gia, các nhà khoa học đầu ngành của thành phố đang công tác.
Điều 5. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc các Sở, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh thanh tra thành phố, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và tương đương (gọi chung là Người đứng đầu sở), thực hiện các nội dung quản lý cán bộ sau đây:
1. Giúp Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đối với các chức danh cán bộ cấp trên quyết định đang công tác, làm việc tại sở, theo thẩm quyền được phân cấp.
2. Tham gia nghiên cứu đề xuất với cấp trên các cán bộ kế cận, dự bị cấp trưởng, cấp phó của người đứng đầu sở; phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng quy hoạch cán bộ kế cận, dự bị cấp trưởng, cấp phó của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc sở, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có ngành nghề hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của sở.
3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị đề xuất với cấp có thẩm quyền về phương án cán bộ cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc; doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp kinh tế liên doanh, doanh nghiệp cổ phần (có phần vốn nhà nước) có ngành nghề hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của sở. Khi có quyết định của cấp trên, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện.
4. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các cơ quan, đơn vị thuộc sở; trưởng, phó phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và tổ chức thực hiện. Chủ trì, phối hợp trao đổi ý kiến với Ủy ban nhân dân quận, huyện về các nội dung quản lý cán bộ đối với Người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc sở công tác và sinh hoạt trên địa bàn quận, huyện.
5. Trực tiếp quản lý, quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh sau đây:
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ; Phó Chánh thanh tra thuộc Sở; chức danh Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra;
- Cấp Phó của Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước thuộc Sở; Cấp phó của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Người đứng đầu từ 0,7 trở lên;
- Người đứng đầu và cấp phó của Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp nhà nước có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Người đứng đầu dưới 0,7;
6. Quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với Người đứng đầu các Ban quản lý dự án xây dựng công trình thuộc sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
7. Ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu cho cán bộ là cấp phó của Người đứng đầu sở, Người đứng đầu tổ chức, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc sở (không phân biệt thuộc quyền quản lý cán bộ của cơ quan nào); đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ và phối hợp chuẩn bị người thay thế.
8. Ban Thường vụ Thành đoàn Hải Phòng quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với cấp phó của Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành đoàn Hải Phòng.
9. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc sở có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên; riêng 06 đơn vị: Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú, Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền, Trường Trung học phổ thông Thái Phiên, Trung tâm giáo dục thường xuyên Hải Phòng, Trường Trung cấp kỹ thuật và công nghệ Hải Phòng, Trường Trung cấp nghiệp vụ và công nghệ Hải Phòng, trước khi quyết định phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 6. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi chung là cấp quận) thực hiện các nội dung quản lý cán bộ sau đây:
1. Tham gia cùng cơ quan liên quan chuẩn bị nhân sự theo cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân là các chức danh lãnh đạo nhà nước ở địa phương được đề cử bầu vào Hội đồng nhân dân cấp quận, trình cấp có thẩm quyền trước khi đưa ra bầu cử tại địa phương (nếu địa phương có tổ chức Hội đồng nhân dân).
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên đang công tác, làm việc tại cấp quận, theo phân cấp.
3. Nghiên cứu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng quy hoạch cán bộ kế cận, dự bị các chức danh cán bộ cấp trên quản lý đang công tác ở địa phương; tham gia việc bố trí cán bộ chủ chốt đối với các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc cấp trên quản lý đóng tại địa phương, theo quy định.
4. Trực tiếp quản lý, ký quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh sau đây:
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn; Phó Chánh thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận; chức danh Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra;
- Cấp phó của Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Người đứng đầu từ 0,7 trở lên (nếu có);
- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Người đứng đầu dưới 0,7.
Điều 7. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc sở, trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định các nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh trưởng, phó phòng và bộ phận cấu thành; ra thông báo bằng văn bản thời điểm nghỉ hưu cho cán bộ là cấp phó của Người đứng đầu, đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ và phối hợp chuẩn bị người thay thế.
Người được ủy quyền quản lý Công ty nhà nước thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 8. Ủy ban nhân dân thành phố giao cho Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nội dung quản lý cán bộ sau đây:
1. Dự thảo Quyết định để thể chế hóa các quyết định về nội dung quản lý cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký và kết hợp với các sở, ngành, quận, huyện liên quan triển khai thực hiện các quyết định đó.
2. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ cán bộ đề nghị bổ nhiệm (hoặc nội dung quản lý cán bộ khác) của các sở, Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với chức danh cán bộ nêu tại Khoản 5,6 Điều 4 và kết hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các quyết định đó.
3. Chủ trì đề xuất việc bổ nhiệm và thực hiện quy trình bổ nhiệm (hoặc nội dung quản lý cán bộ khác) đối với Người đứng đầu, cấp phó của Người đứng đầu Ban quản lý dự án xây dựng công trình, các đơn vị sự nghiệp nhà nước khác (nếu có) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
Ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu cho cán bộ là Người đứng đầu Ban quản lý dự án xây dựng công trình, đơn vị sự nghiệp nhà nước khác (nếu có) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; đồng thời giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị người thay thế.
4. Kết hợp với Người đứng đầu sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất về nội dung quản lý cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy quản lý đang công tác tại các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước để Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5 Tổng hợp quy hoạch đội ngũ cán bộ diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; xây dựng kế hoạch, đề án đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ được cấp có thẩm quyền phân công, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
6. Tổng hợp phương án cán bộ cử sang tham gia liên doanh, doanh nghiệp cổ phần hóa (có phần vốn nhà nước), doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo phân cấp; hoặc giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình và thể chế hóa các quyết định của cấp có thẩm quyền; phối hợp với sở, ngành liên quan triển khai thực hiện.
7. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách cán bộ đối với các chức danh nêu tại điểm 4, Khoản 6, Điều 4, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và tổ chức thực hiện.
8. Thực hiện các nội dung quản lý cán bộ khác được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quản lý cán bộ đó được ủy quyền, phân cấp theo Quyết định này.
Điều 9. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế nội dung quản lý cán bộ tại các Quyết định số 468/QĐ-UB ngày 26/3/1999, số 276/2006/QĐ-UBND ngày 08/2/2006, số 2057/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 10. Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Người đứng đầu sở, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.
Đối với các nội dung quản lý cán bộ ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định, sau 01 năm thực hiện, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ sơ kết, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Người đứng đầu doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, Người đứng đầu tổ chức, đơn vị khác liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 11/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm d Khoản 1 Điều 10 của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kèm theo Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
- 3Quyết định 09/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND
- 4Quyết định 15/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 1816/2009/QĐ-UBND về ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Quyết định 276/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Quyết định 2057/2007/QĐ-UBND về Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và tiền lương cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 15/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 1816/2009/QĐ-UBND về ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 4Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 11/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm d Khoản 1 Điều 10 của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kèm theo Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
- 6Quyết định 09/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND
Quyết định 1816/2009/QĐ-UBND về ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 1816/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2009
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Trịnh Quang Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
