Quyết định 1812/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính.
- Các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Nguyên tắc và phương pháp tính điểm chỉ số cải cách hành chính
- Căn cứ tính điểm: Điểm số của từng tiêu chí và tiêu chí thành phần được xác định dựa trên kết quả và mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tế. Điểm tối đa chỉ được áp dụng khi kết quả thực hiện đạt mức cao nhất.
- Trừ điểm vi phạm: Các trường hợp không thực hiện nhiệm vụ, thực hiện không đầy đủ, không đúng quy định hoặc chậm trễ so với thời gian yêu cầu sẽ bị trừ điểm tương ứng theo khung quy định.
- Vận dụng linh hoạt: Đối với các nhiệm vụ thực tế chưa hoàn toàn trùng khớp với tiêu chí quy định nhưng có tính chất tương tự, cơ quan đánh giá được phép vận dụng kết quả của công việc tương tự đó để tính điểm.
- Khai thác thông tin chuyên ngành: Trong trường hợp báo cáo cải cách hành chính của đơn vị thiếu thông tin chuyên ngành cần thiết, cơ quan thẩm định có quyền khai thác số liệu từ báo cáo của các cơ quan, tổ chức liên quan khác để đảm bảo tính chính xác.
- Quy trình đánh giá và xác định chỉ số cải cách hành chính
Quy trình đánh giá được thực hiện chặt chẽ thông qua sự kết hợp giữa điểm đánh giá nội dung và điểm điều tra xã hội học:
- Tự đánh giá và chấm điểm nội dung: Định kỳ hằng năm, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tự đánh giá, chấm điểm trên phần mềm chuyên dụng trước ngày 15 tháng 11. Báo cáo tự đánh giá phải đính kèm đầy đủ tài liệu kiểm chứng hợp lệ; những nội dung thiếu tài liệu chứng minh sẽ không được tính điểm. Sau thời hạn trên, hệ thống phần mềm sẽ tự động khóa để chuyển sang giai đoạn thẩm định.
- Thành lập Hội đồng thẩm định: Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định do Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch. Thành viên Hội đồng gồm đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở chuyên ngành (Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ).
- Quy trình thẩm định: Diễn ra vào cuối tháng 11 hằng năm. Sở Nội vụ tổ chức họp Tổ giúp việc để thống nhất điểm sơ bộ, sau đó thông báo cho các đơn vị qua phần mềm. Các đơn vị có quyền giải trình hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng đối với các tiêu chí có sự chênh lệch điểm trước khi Sở Nội vụ tổng hợp điểm nội dung chính thức.
- Điểm điều tra xã hội học: Được Sở Nội vụ triển khai thực hiện và tổng hợp kết quả trong Quý III hằng năm.
- Tổng hợp kết quả chung: Sở Nội vụ tổng hợp toàn bộ điểm nội dung và điểm điều tra xã hội học để báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, kết luận trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Thời gian công bố chỉ số được ấn định trong tháng 12 hằng năm, lồng ghép trực tiếp với Hội nghị tổng kết phong trào thi đua của tỉnh.
- Trách nhiệm chung của các sở, ban, ngành và địa phương
- Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng các quy định về đánh giá cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan, đơn vị; thực hiện nghiêm túc việc tổng hợp số liệu và xây dựng báo cáo tự đánh giá đúng thời hạn.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong suốt quá trình thẩm định điểm số và triển khai điều tra xã hội học.
- Căn cứ vào bảng xếp hạng cải cách hành chính được công bố để thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền, hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh vinh danh các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn
Để đảm bảo tính khách quan và chuyên sâu, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ theo dõi, đánh giá từng lĩnh vực cụ thể cho các sở, ngành chức năng:
- Sở Nội vụ: Làm cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định; chủ trì hướng dẫn các đơn vị tự đánh giá; tham mưu kế hoạch và dự toán kinh phí điều tra xã hội học; trực tiếp theo dõi công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính, cải cách tổ chức bộ máy và cải cách chế độ công vụ.
- Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ngành và địa phương.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trực tiếp theo dõi và đánh giá lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính.
- Sở Tài chính: Theo dõi, đánh giá lĩnh vực cải cách cơ chế quản lý tài chính công; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá tỷ lệ đóng góp ngân sách của khu vực doanh nghiệp, hợp tác xã và kết quả thực hiện thu ngân sách hằng năm của cấp huyện.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Theo dõi, đánh giá lĩnh vực xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số (ngoại trừ nội dung về áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001).
- Sở Khoa học và Công nghệ: Trực tiếp theo dõi, đánh giá việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại các cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Theo dõi, đánh giá các tiêu chí về mức độ thu hút đầu tư, mức độ phát triển doanh nghiệp và kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Hội đồng nhân dân cấp huyện giao.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1812/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-BNV ngày 30/12/2020 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Quyết định số 2326/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Hà Giang năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc đánh giá xác định kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá
1. Việc đánh giá xác định chỉ số cải cách hành chính được tổ chức định kỳ hằng năm.
2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch; trung thực, khách quan và chính xác; phản ánh đúng kết quả cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
3. Tổ chức công bố, công khai chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị sau khi đánh giá.
Chương II
NỘI DUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM
Điều 3. Nội dung và thang điểm xác định chỉ số cải cách hành chính
1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần và điểm số cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bộ chỉ số của từng cấp kèm theo Quy định này.
2. Thang điểm đánh giá: 100 điểm.
2.1. Các các Sở, ban, ngành tỉnh: Áp dụng phụ lục 1.
a) Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 85,00 điểm.
Trong đó:
- Công tác chỉ đạo điều hành: 17,50 điểm;
- Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL: 4,50 điểm;
- Cải cách thủ tục hành chính: 27,50 điểm;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 8,00 điểm;
- Cải cách chế độ công vụ: 13,50 điểm;
- Cải cách cơ chế quản lý tài chính công: 5,00 điểm;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 9,00 điểm.
b) Điểm điều tra xã hội học: 15,0 điểm.
2.2. UBND các huyện, thành phố: Áp dụng phụ lục 2.
a) Điểm tự đánh giá, thẩm định (điểm nội dung): 85,00 điểm.
Trong đó:
- Công tác chỉ đạo điều hành: 14,00 điểm;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL theo thẩm quyền: 5,50 điểm;
- Cải cách thủ tục hành chính: 21,50 điểm;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 9,00 điểm;
- Cải cách chế độ công vụ: 13,50 điểm;
- Cải cách cơ chế quản lý tài chính công: 8,50 điểm;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 8,50 điểm.
- Đánh giá tác động của CCHC đến chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện/thành phố: 4,50 điểm.
b) Điểm điều tra xã hội học: 5,00 điểm.
c) Điểm đánh giá qua chỉ số hài lòng của người dân,tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS): 10,00 điểm.
Điều 4. Xếp hạng kết quả cải cách hành chính
Việc xếp hạng kết quả cải cách hành chính đối với cơ quan, đơn vị được tính trên cơ sở phần trăm tổng số điểm đạt được trên tổng số điểm tối đa, xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và chia thành 5 nhóm:
1. Nhóm xếp loại xuất sắc: Đạt từ 90% trở lên;
2. Nhóm xếp loại tốt: Đạt từ 80% đến dưới 90%;
3. Nhóm xếp loại khá: Đạt từ 65% đến dưới 80%;
4. Nhóm xếp loại trung bình: Đạt từ 50% đến dưới 65%;
5. Nhóm xếp loại yếu: Đạt dưới 50%.
Điều 5. Cách tính điểm
1. Tính điểm số của mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phần căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của mỗi tiêu chí thành phần được tính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Các nhiệm vụ không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện chưa đúng hoặc không đảm bảo thời gian quy định thì theo mức độ sẽ bị trừ đi số điểm tương ứng theo quy định.
2. Đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thực hiện trong thực tế chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chí đã được quy định nhưng có nội dung tương tự thì xác định kết quả của công việc tương tự đó và vận dụng để tính điểm cho tiêu chí. Đối với một số tiêu chí cần có thông tin chuyên ngành mà các báo cáo về cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị không có thì phải khai thác các báo cáo của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 6. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính
1. Đối với điểm nội dung
1.1. Định kỳ hằng năm, căn cứ Bộ chỉ số tại Quy định này và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm trên phần mềm chấm điểm đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số cải cách hành chính.
a) Báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính phải thể hiện đầy đủ điểm số thực tế của từng tiêu chí, tổng số điểm đạt được đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng để chứng minh (đính kèm trên phần mềm chấm điểm); những nội dung có thực hiện nhưng thiếu tài liệu kiểm chứng thì không được tính điểm.
Thành phần hồ sơ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính bao gồm:
- Báo cáo đánh giá tổng hợp;
- Bảng tự chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần.
b) Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố tự đánh giá chấm điểm chỉ số cải cách hành chính trên phần mềm chậm nhất ngày 15 tháng 11 hằng năm. Sau thời gian trên phần mềm sẽ tự động khóa để hội đồng thẩm định tiến hành thẩm định kết quả của các cơ quan, đơn vị.
1.2. Thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị.
UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính hằng năm đối với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố do Thường trực UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng thẩm định, thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện Văn phòng UBND tỉnh và các sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ (Là các cơ quan được UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh giao phụ trách, theo dõi các lĩnh vực về cải cách hành chính). Giúp việc cho Hội đồng thẩm định có Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
Thời gian thẩm định: Cuối tháng 11 hằng năm.
1.3. Căn cứ thẩm định
a) Báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.
b) Kết quả theo dõi tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn quy định tại mục 1.2 khoản 1 điều này.
c) Báo cáo giải trình bổ sung (nếu có).
1.4. Tổ chức thẩm định.
Căn cứ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ tổ chức Hội nghị để Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định thống nhất đánh giá sơ bộ điểm nội dung của các cơ quan, đơn vị.
a) Thông báo điểm sơ bộ sau khi thẩm định điểm nội dung:
Căn cứ kết quả đánh giá điểm nội dung của Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định; Sở Nội vụ mở phần mềm, thông báo điểm sơ bộ đến các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố. Trên cơ sở đó các cơ quan, đơn vị xem xét bổ sung tài liệu kiểm chứng hoặc báo cáo giải trình những tiêu chí, tiêu chí thành phần có sự khác biệt về điểm giữa điểm tự đánh giá và điểm thẩm định của Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
b) Hoàn thiện điểm nội dung:
Trên cơ sở điểm sơ bộ và ý kiến bảo vệ báo cáo tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của mỗi cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định để thống nhất đánh giá điểm nội dung theo quy định.
2. Đối với điểm điều tra xã hội học
Sau khi thực hiện điều tra xã hội học (Quý III hằng năm), Sở Nội vụ tổng hợp điểm kết quả điều tra xã hội học đối với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố.
3. Họp Hội đồng thẩm định
Trên cơ sở điểm nội dung và điểm điều tra xã hội học, Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, kết luận báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt và công bố chỉ số cải cách hành chính
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố.
2. Thời gian công bố Chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong tháng 12 hằng năm gắn với Hội nghị tổng kết phong trào thi đua.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo tự đánh giá kết quả cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định.
2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong việc tổ chức thẩm định điểm nội dung và điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính.
3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính, quyết định việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính.
Điều 9. Nhiệm vụ cụ thể
1. Sở Nội vụ
1.1. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả cải cách hành chính; là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định, tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo tự đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị theo quy định.
1.2. Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố và tổ chức triển khai kế hoạch.
1.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí điều tra xã hội học phục vụ xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
1.4. Trực tiếp theo dõi, đánh giá nội dung Công tác chỉ đạo điều hành về cải cách hành chính; nội dung cải cách tổ chức bộ máy; nội dung cải cách chế độ công vụ đối với các sở ban ngành tỉnh (Phụ lục số 1) và tại UBND các huyện, thành phố (Phụ lục số 2).
1.5. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức công bố chỉ số cải cách hành chính.
2. Sở Tư pháp
Trực tiếp theo dõi, đánh giá lĩnh vực Xây dựng và Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các sở, ban, ngành tỉnh (Phụ lục số 1); UBND các huyện, thành phố (Phụ lục số 2).
3. Văn phòng UBND tỉnh
Trực tiếp theo dõi, đánh giá lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính đối với các sở, ban, ngành tỉnh (Phụ lục 1); UBND các huyện, thành phố (Phụ lục số 2).
4. Sở Tài chính
Trực tiếp theo dõi, đánh giá lĩnh vực cải cách cơ chế quản lý tài chính công đối với các sở, ban, ngành tỉnh (Phụ lục số 1); UBND các huyện, thành phố (Phụ lục số 2); Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đánh giá tiêu chí thành phần 8.3.2 (Phụ lục số 2) về Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách huyện/thành phố của khu vực doanh nghiệp/hợp tác xã; tiêu chí 8.4 (Phụ lục 2) về Thực hiện thu ngân sách hằng năm của huyện/thành phố theo kế hoạch của tỉnh giao.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Trực tiếp theo dõi, đánh giá lĩnh vực Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số đối với các sở, ban, ngành tỉnh (Phụ lục số 1); UBND các huyện, thành phố (Phụ lục số 2) trừ tiêu chí 7.2 (Phụ lục số 1, Phụ lục số 2) về Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Trực tiếp theo dõi, đánh giá về Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 đối với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố tại tiêu chí 7.2 (Phụ lục số 1, Phụ lục số 2).
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trực tiếp theo dõi, đánh giá các tiêu chí 8.2 Mức độ thu hút đầu tư của huyện/thành phố; tiêu chí 8.3 Mức độ phát triển doanh nghiệp của huyện/thành phố; tiêu chí 8.5: Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội do HĐND huyện/thành phố giao.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1845/QĐ-UBND năm 2020 về Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính do tỉnh Hà Giang ban hành
- 2Quyết định 1600/QĐ-UBND năm 2022 quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 3507/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và một số cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 2588/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Kế hoạch 280/KH-UBND năm 2023 điều tra xã hội học xác định Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính năm 2023 đối với các Sở, cơ quan tương đương Sở và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội
Quyết định 1812/QĐ-UBND năm 2021 về Quy định đánh giá kết quả cải cách hành chính tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 1812/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2021
- Ngày hết hiệu lực: 20/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

