Quyết định 1800/QĐ-UBND năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, xác định các định hướng chiến lược, chỉ tiêu phát triển, dự án trọng điểm và giải pháp đồng bộ nhằm hiện đại hóa hệ thống thương mại của tỉnh.
1. Mục tiêu phát triển ngành thương mại đến năm 2020
Quy hoạch đề ra các mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - thương mại cụ thể qua từng giai đoạn:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng ngành thương mại Vĩnh Long phát triển vững mạnh, hiện đại; phát huy vai trò định hướng và thúc đẩy sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; đẩy mạnh xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đa dạng hóa mô hình kinh doanh của các thành phần kinh tế gắn với khu/cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đô thị và trục giao thông chính. Hiện đại hóa hạ tầng thương mại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và từng bước ứng dụng thương mại điện tử.
- Chỉ tiêu tăng trưởng GDP thương mại:
- Theo giá so sánh 1994: Đạt 1.514 tỷ đồng vào năm 2015 (tăng trưởng bình quân 15,99%/năm giai đoạn 2011 - 2015) và đạt 3.046 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng trưởng bình quân 15,01%/năm giai đoạn 2016 - 2020).
- Theo giá hiện hành: Đạt 4.957 tỷ đồng vào năm 2015 và 13.398 tỷ đồng vào năm 2020 (tốc độ tăng trưởng bình quân duy trì 22,00%/năm trong cả hai giai đoạn).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội: Đạt 42.900 tỷ đồng vào năm 2015 (tăng bình quân 20,05%/năm) và đạt 90.100 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng bình quân 16,00%/năm).
- Kim ngạch xuất - nhập khẩu:
- Xuất khẩu: Đạt 460 triệu USD năm 2015 (tăng trưởng 12,08%/năm) và nâng lên 925 triệu USD vào năm 2020 (tăng trưởng 15,00%/năm).
- Nhập khẩu: Đạt 160 triệu USD năm 2015 (tăng trưởng 13,49%/năm) và 300 triệu USD năm 2020 (tăng trưởng 13,40%/năm).
- Chỉ tiêu phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại đến năm 2020:
- Tổng số chợ các loại đạt 123 chợ, bao gồm: 04 chợ chuyên doanh nông sản, 05 chợ loại I, 26 chợ loại II và 88 chợ loại III.
- Phát triển mạng lưới 12 siêu thị trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch và phát triển 446 điểm kinh doanh xăng dầu.
2. Danh mục dự án trọng điểm và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Danh mục dự án trọng điểm: Tập trung triển khai 02 dự án trung tâm thương mại cấp tỉnh, 02 hệ thống kho, 09 siêu thị, 04 chợ chuyên doanh, 05 chợ hạng 1, 26 chợ hạng 2, 88 chợ hạng 3 cùng mạng lưới các điểm kinh doanh xăng dầu.
- Tổng vốn đầu tư và phân kỳ thực hiện:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tổng vốn đầu tư là 965 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng vốn đầu tư là 171 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn huy động:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: Chiếm 20% tổng vốn (193 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và 34 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020).
- Nguồn vốn trong dân: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35% (338 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và 60 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020).
- Nguồn vốn tín dụng: Chiếm 25% (241 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và 43 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020).
- Nguồn vốn thu hút từ bên ngoài: Chiếm 20% (193 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 và 34 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020).
3. Các nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu: Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, củng cố thị trường tiêu thụ nội địa, mở rộng và khai thác thêm thị trường xuất khẩu tiềm năng cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
- Phát triển hoạt động nội thương: Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, củng cố vai trò dẫn dắt của thương mại nhà nước, đồng thời khuyến khích và hỗ trợ các mô hình thương mại tập thể, doanh nghiệp tư nhân và thương nhân cá thể.
- Phát triển nguồn hàng hóa cung ứng: Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung cung cấp cho sản xuất hàng xuất khẩu, ưu tiên 3 nhóm mặt hàng chủ lực: hàng nông - thủy sản, hàng gia công và các nhóm hàng có hàm lượng công nghệ cao.
- Hợp tác và liên kết vùng: Mở rộng hợp tác quốc tế và nâng cao hiệu quả kết nối thị trường giữa Vĩnh Long với các địa phương trong khu vực và trên cả nước.
- Hỗ trợ hạ tầng và chính sách đầu tư: Thực hiện các cơ chế ưu đãi về tiếp cận đất đai, hỗ trợ tài chính, tín dụng nhằm thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào kết cấu hạ tầng thương mại.
- Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ: Đào tạo kỹ năng quản trị, chuyên môn nghiệp vụ thương mại hiện đại cho đội ngũ lao động; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh.
- Đổi mới quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực quản lý thị trường, kiểm soát chất lượng hàng hóa, giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Tổ chức thực hiện
- Sở Công thương: Giữ vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các giai đoạn của quy hoạch theo quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan: Chịu trách nhiệm phối hợp cân đối nguồn lực, hướng dẫn cơ chế đầu tư và giám sát thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1800/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ ban hành về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP , ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH , ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH , ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP , ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH , ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg , ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 3359/UBND-KTN, ngày 01/12/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chủ trương lập quy hoạch phát triển ngành thương mại;
Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-UBND, ngày 07/4/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt đề cương, kinh phí quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-UBND, ngày 26/01/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020;
Xét báo cáo thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 số 839/BC-HĐTĐ, ngày 13/7/2010 của Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020:
a) Mục tiêu chung:
- Xây dựng thương mại Vĩnh Long phát triển vững mạnh và hiện đại; phát huy vai trò và vị trí của thương mại trong việc định hướng và thúc đẩy sản xuất phát triển, định hướng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của nhân dân; góp phần phát triển xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, xây dựng đa dạng các mô hình kinh doanh thương mại thuộc các thành phần kinh tế gắn với các khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hoá, các khu dân cư, các trục giao thông chính.
- Hiện đại hoá kết cấu hạ tầng thương mại: Chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại ở các khu đô thị, khu công nghiệp; hoàn thành về cơ bản phát triển các loại hình chợ (chợ dân sinh ở khu vực nông thôn, chợ trung tâm, chợ chuyên doanh, chợ đầu mối ở các vùng sản xuất nông sản tập trung, các thị trường tiêu thụ lớn).
- Phát triển ngành hàng, mặt hàng xuất - nhập khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh của tỉnh.
- Giữ vững thị trường xuất, nhập khẩu hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp địa phương.
- Phát triển nguồn nhân lực thương mại có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp, theo kịp yêu cầu phát triển của thương mại trong nước và trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Từng bước ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh thương mại.
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
STT | Chỉ tiêu | Quy hoạch | Tốc độ phát triển bình quân (%) | ||
Đến năm 2015 | Đến năm 2020 | 2011 - 2015 | 2016 - 2020 | ||
1 | GDP thương mại |
|
|
|
|
| - Theo giá so sánh 1994 (tỷ đồng) | 1.514 | 3.046 | 15,99 | 15,01 |
| - Theo giá hiện hành (tỷ đồng) | 4.957 | 13.398 | 22,00 | 22,00 |
2 | Tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội (tỷ đồng) | 42.900 | 90.100 | 20,05 | 16,00 |
3 | Tổng kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) | 460 | 925 | 12,08 | 15,00 |
4 | Tổng kim ngạch nhập khẩu (triệu USD) | 160 | 300 | 13,49 | 13,40 |
5 | Tổng số chợ các loại |
| 123 |
|
|
| Trong đó: - Chợ chuyên doanh nông sản |
| 4 |
|
|
| - Chợ loại I |
| 5 |
|
|
| - Chợ loại II |
| 26 |
|
|
| - Chợ loại III |
| 88 |
|
|
6 | Số siêu thị |
| 12 |
|
|
7 | Số điểm kinh doanh xăng dầu |
| 446 |
|
|
2. Danh mục các dự án trọng điểm và vốn đầu tư đến năm 2020:
Các dự án trọng điểm: Gồm 2 dự án đầu tư trung tâm thương mại cấp tỉnh, 2 hệ thống kho, 9 siêu thị, 4 chợ chuyên doanh, 5 chợ hạng 1, 26 chợ hạng 2, 88 chợ hạng 3 và các điểm kinh doanh xăng dầu. (Chi tiết cụ thể theo phụ lục của báo cáo dự án quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long).
Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:
TT | Nguồn vốn | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| Tổng vốn đầu tư | 965 | 171 |
1 | Vốn ngân sách hỗ trợ (20%) | 193 | 34 |
2 | Nguồn vốn trong dân (35%) | 338 | 60 |
3 | Nguồn tín dụng (25%) | 241 | 43 |
4 | Nguồn vốn từ bên ngoài (20%) | 193 | 34 |
3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu: Hết sức chú trọng thực thi các giải pháp về củng cố thị trường nội địa và phát triển thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xúc tiến thương mại.
- Phát triển hoạt động nội thương: Thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ để các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường, trong đó củng cố thương mại nhà nước, khuyến khích và hỗ trợ thương mại tập thể, thương nhân.
- Phát triển nguồn hàng hoá cung ứng cho thị trường: Cần đẩy mạnh việc xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu, chú ý các nhóm hàng chủ lực gồm: Nhóm hàng nông, thuỷ sản; nhóm hàng gia công; nhóm hàng có hàm lượng công nghệ cao.
- Phát triển hợp tác quốc tế, khu vực, địa phương: Thúc đẩy, nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Vĩnh Long với các thị trường trong, ngoài nước.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển hoạt động và cơ sở hạ tầng ngành thương mại, thực hiện tốt quy định về ưu đãi, thu hút vốn đầu tư; các chính sách hỗ trợ về đất đai, các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng.
- Thu hút, đào tạo, sử dụng tốt nguồn nhân lực.
- Ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ tiên tiến trong thương mại.
- Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại.
Điều 2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với giám đốc các sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các bước tiếp theo của quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 theo đúng nội dung nêu tại Điều 1 và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giám đốc các sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 182/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 2Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Quyết định 4390/QĐ-UBND
- 3Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
- 1Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2Thông tư 01/2007/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành
- 3Quyết định 27/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 7Thông tư 03/2008/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Quyết định 182/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thương mại Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 9Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Quyết định 4390/QĐ-UBND
- 10Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
Quyết định 1800/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Số hiệu: 1800/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Phạm Văn Đấu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra